vanban.org

Điều 3. Điều kiện, thời gian, mức hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy — Nghị quyết 68/2023/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2024 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Lai Châu Ban hành 08/12/2023 Hiệu lực 01/01/2024 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 6 năm
Nghị quyết số 68/2023/NQ-HĐND Quy định mức hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy; người được giao nhiệm vụ hỗ trợ các đối tượng cai nghiện tự nguyện tại gia đình, cộng đồng và quản lý sau cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh · 68/2023/NQ-HĐND
01/01/2024Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị quyết số 37/2019/NQ-HĐND Quy định mức hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 37/2019/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 68/2023/NQ-HĐND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Điều kiện, thời gian, mức hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy

1. Điều kiện hỗ trợ: Người nghiện ma túy có nơi thường trú tại tỉnh Lai Châu tham gia cai nghiện ma túy tự nguyện lần đầu tại cơ sở cai nghiện ma túy.

2. Thời gian hỗ trợ: Tối đa không quá 12 tháng.

3. Mức hỗ trợ

a) Hỗ trợ tiền ăn bằng mức hỗ trợ đối với người cai nghiện bắt buộc.

b) Hỗ trợ tiền chăn, màn, chiếu, gối, quần áo, đồ dùng sinh hoạt bằng mức hỗ trợ đối với người cai nghiện bắt buộc.

c) Hỗ trợ chỗ ở cho người nghiện ma túy tham gia cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy.

d) Hỗ trợ 100% chi phí cai nghiện ma túy, thuốc chữa bệnh thông thường và vật tư y tế. Nội dung, mức chi theo quy định tại khoản 2 và điểm b, khoản 3 Điều 5 Thông tư số 62/2022/TT-BTC ngày 05 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

d) Hỗ trợ tiền điện, nước sinh hoạt: 100.000 đồng/người/tháng.