vanban.org

Điều 1. Quy định mức thuphí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, cụ thể như sau: — Nghị quyết 68/2017/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2024 Thay thế: 23/2023/NQ-HĐND · 08/12/2023
Đồng Nai Ban hành 07/07/2017 Hiệu lực 01/08/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị quyết · 6 phiên bản · 14 năm
Nghị quyết số 23/2023/NQ-HĐND Quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh · 23/2023/NQ-HĐND
Nghị quyết số 68/2017/NQ-HĐND Quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 68/2017/NQ-HĐND
01/01/202423/2023/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 01/08/2017Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 39/2016/NQ-HĐND Về việc quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác từng loại khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 39/2016/NQ-HĐND
Nghị quyết số 40/2012/NQ-HĐND Về việc thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 40/2012/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 68/2017/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức thuphí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, cụ thể như sau:

1. Đối tượng áp dụng

- Các cơ quan, đơn vị thực hiện thu, quản lý, sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản.

- Các tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

2. Tổ chức thu phí

 Cơ quan tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đồng Nai theo phân cấp gồm có:

- Cục Thuế tỉnh Đồng Nai;

- Chi cục Thuế các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa.

3. Trường hợp miễn nộp phí

Thực hiện theo Khoản 7 Điều 5 Nghị định số 164/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.

4. Mức thu phí

a) Mức phí đối với từng loại khoáng sản (Phụ lục kèm theo).

b) Mức thu phí đối với các trường hợp khác

- Mức thu phí khai thác khoáng sản tận thu được tính bằng 60% mức phí của loại khoáng sản tương ứng tại biểu mức thu phí kèm theo Nghị quyết này. Các trường hợp được áp dụng mức phí khai thác khoáng sản tận thu thực hiện theo Khoản 1Điều 7Nghị định số 164/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2016 của Chính phủvề phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.

- Đối với các loại khoáng sản không quy định tại biểu mức thu phí kèm theo Nghị quyết này, trường hợp nếu có khoáng sản phát sinh được áp dụng mức thu tối đa theo quy định tại biểu mức thu phí ban hành kèm theo Nghị định số 164/2016/NĐ-CP ngày 24/12/2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.

- Trường hợp trong quá trình khai thác mà thu được thêm loại khoáng sản khác thuộc loại khoáng sản được cấp phép thì người nộp phí phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với quặng khoáng sản theo mức thu của loại khoáng sản được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép khai thác.

- Trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khai đá làm mỹ nghệ theo cả khối lớn thì áp dụng mức thu phí quy định tại số thứ tự 2 của biểu mức thu phí kèm theo Nghị quyết này.

5. Quản lý nguồn thu

Cơ quan thu phí nộp 100% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước.