vanban.org

Điều 1. Phê chuẩn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương, cụ thể như sau: — Nghị quyết 68/2016/NQ-HĐND9

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2021 Thay thế: 13/2020/NQ-HĐND · 10/12/2020
Bình Dương Ban hành 16/12/2016 Hiệu lực 01/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số 13/2020/NQ-HĐND Về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 13/2020/NQ-HĐND
Nghị quyết số 68/2016/NQ-HĐND9 Về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 68/2016/NQ-HĐND9
01/01/202113/2020/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 01/01/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 68/2016/NQ-HĐND9 › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Phê chuẩn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương, cụ thể như sau:

1. Đối tượng nộp phí:

Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu hoặc cần phải thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định.

2. Các trường hợp được miễn nộp phí:

Miễn nộp phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với các đối tượng bao gồm: hộ nghèo theo tiêu chí của tỉnh, người cao tuổi, người khuyết tật, người có công với cách mạng.

3. Mức thu phí:

a) Trường hợp giao đất, cho thuê đất đối với hộ gia đình, cá nhân:

STT Quy mô diện tích (m2) Mức thu (đồng/hồ sơ)
1 Nhỏ hơn 500m2 100.000
2 Từ 500 m2  đến dưới 1.000 m2 300.000
3 Từ 1.000 m2 trở lên 500.000

b) Đối với đất làm nhà ở của hộ gia đình, cá nhân: Mức thu phí bằng 70% mức thu phí quy định tại điểm a, Khoản 3, Điều này.

c) Trường hợp giao đất, cho thuê đất đối với tổ chức:

STT Quy mô diện tích (m2) Mức thu (đồng/hồ sơ)
1 Nhỏ hơn 10.000 m2 2.000.000
2 Từ 10.000 m2 đến dưới  100.000 m2 5.000.000
3 Từ 100.000 m2 trở lên 7.000.000

d) Trường hợp cấp lại, chuyển mục đích sử dụng đất; gia hạn sử dụng đất, chuyển từ hình thức thuê đất trả tiền hàng năm sang thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê, chuyển từ giao đất không thu tiền sử dụng đất sang hình thức thuê đất, chuyển từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất: Mức thu phí bằng 70% mức thu quy định tại Điểm a, c Khoản 3, Điều này.

đ) Trường hợp chuyển quyền sở hữu nhà gắn liền với quyền sử dụng đất:

STT Giá trị tài sản Mức thu (đồng/hồ sơ)
1 Dưới 500 triệu đồng 50.000
2 Từ 500 triệu đến dưới 2 tỷ đồng 100.000
3 Từ 2 tỷ đồng đến dưới 5 tỷ đồng 200.000
4 Từ 5 tỷ đồng trở lên 1.000.000

4. Quản lý và sử dụng phí:

Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là khoản thu ngân sách nhà nước. Cơ quan thu phí (Văn phòng Đăng ký đất đai và các chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai) được trích lại 80% để trang trải chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ thu phí, nộp 20% vào ngân sách nhà nước theo quy định.