vanban.org

Điều 1. Thống nhất quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập và các cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc tỉnh quản lý năm học 2016 - 2017 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng, cụ thể như sau: — Nghị quyết 68/2016/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/07/2017 Thay thế: 08/2017/NQ-HĐND · 07/07/2017
Sóc Trăng Ban hành 16/08/2016 Hiệu lực 22/08/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 6 đời nghị quyết · 7 phiên bản · 10 năm
Nghị quyết số 03/2021/NQ-HĐND Quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập và các cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc tỉnh quản lý năm học 2021-2022 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 03/2021/NQ-HĐND
Nghị quyết số 06/2020/NQ-HĐND Quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập và các cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc tỉnh quản lý năm học 2020-2021 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 06/2020/NQ-HĐND
Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐND Quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập và các cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc tỉnh quản lý năm học 2019-2020 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 01/2019/NQ-HĐND
Nghị quyết số 06/2018/NQ-HĐND Quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập và các cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc tỉnh quản lý năm học 2018-2019 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 06/2018/NQ-HĐND
Nghị quyết số 08/2017/NQ-HĐND Quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập và các cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc tỉnh quản lý năm học 2017-2018 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 08/2017/NQ-HĐND
Nghị quyết số 68/2016/NQ-HĐND Về việc quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập và các cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc tỉnh quản lý năm học 2016 - 2017 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 68/2016/NQ-HĐND
22/08/2016Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 68/2016/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Thống nhất quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập và các cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc tỉnh quản lý năm học 2016 - 2017 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng, cụ thể như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này quy định về mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập và các cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc tỉnh quản lý năm học 2016 - 2017 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.

2. Đối tượng áp dụng: Trẻ em học mầm non, học sinh, sinh viên đang học tại các cơ sở giáo dục và các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.

3. Mức thu đối với các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập:

- Đối với khu vực thành thị: 60.000 đồng/tháng/học sinh.

- Đối với khu vực nông thôn: 30.000 đồng/tháng/học sinh.

4. Mức thu đối với giáo dục nghề nghiệp:

- Mức thu học phí đối với Trường Cao đẳng Sư phạm, Cao đẳng Cộng đồng, Trung cấp Văn hóa Nghệ thuật và Trung cấp Y tế, như sau:

+ Nhóm ngành Khoa học xã hội, kinh tế, luật, nông, lâm, thủy sản: 390.000 đồng/tháng/sinh viên đối với bậc Trung cấp và 445.000 đồng/tháng/sinh viên đối với bậc Cao đẳng.

+ Nhóm ngành Khoa học tự nhiên, kỹ thuật, công nghệ, thể dục thể thao, nghệ thuật, khách sạn, du lịch: 460.000 đồng/tháng/sinh viên đối với bậc Trung cấp và 525.000 đồng/tháng/sinh viên đối với bậc Cao đẳng.

+ Nhóm ngành Y dược: 565.000 đồng/tháng/sinh viên đối với bậc Trung cấp và 645.000 đồng/tháng/sinh viên đối với bậc Cao đẳng.

- Mức thu học phí đối với Trường Cao đẳng Nghề, như sau:

+ Nhóm ngành Khoa học xã hội, kinh tế, luật, nông, lâm, thủy sản: 240.000 đồng/tháng/sinh viên đối với bậc Trung cấp và 270.000 đồng/tháng/sinh viên đối với bậc Cao đẳng.

+ Nhóm ngành Khoa học tự nhiên, kỹ thuật, công nghệ, thể dục thể thao, nghệ thuật, khách sạn, du lịch: 280.000 đồng/tháng/sinh viên đối với bậc Trung cấp và 320.000 đồng/tháng/sinh viên đối với bậc Cao đẳng.

- Học phí đối với các chương trình đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo thường xuyên và đào tạo kỹ năng được các cơ sở giáo dục chủ động tính toán và quy định mức thu theo sự đồng thuận giữa người học và cơ sở giáo dục, bảo đảm tính công khai, minh bạch.

5. Đối tượng không phải đóng học phí, miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập, tổ chức thu và sử dụng học phí: Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ, Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/3/2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Tài chính - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các quy định pháp luật có liên quan.