Điều 1. Quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký kinh doanh đối với Hợp tác xã, Liên hiệp Hợp tác xã, Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh theo Tờ trình số 169/TTr-UBND ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh, cụ thể như sau:
1. Đối tượng nộp lệ phí: Tổ chức, cá nhân thực hiện đăng ký kinh doanh hợp tác xã theo Luật Hợp tác xã.
2. Các trường hợp không thu lệ phí:
- Thông báo thay đổi nội dung đăng ký Hợp tác xã (thông báo thay đổi nội dung điều lệ, số lượng thành viên, thành viên hội đồng quản trị, ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên); Thông báo về việc góp vốn, mua cổ phần, thành lập doanh nghiệp của Hợp tác xã; Thông báo tạm ngừng hoạt động Hợp tác xã, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của Hợp tác xã; Chấm dứt hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của Hợp tác xã; Giải thể tự nguyện Hợp tác xã.
- Việc bổ sung, thay đổi những thông tin về số điện thoại, fax, email, website, địa chỉ của Hợp tác xã do thay đổi về địa giới hành chính, thông tin về chứng minh nhân dân, địa chỉ của cá nhân trong hồ sơ đăng ký kinh doanh Hợp tác xã.
- Bổ sung thông tin khác trong hồ sơ đăng ký kinh doanh Hợp tác xã mà không làm thay đổi nội dung của Giấy chứng nhận đăng ký Hợp tác xã.
- Hiệu đính thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký Hợp tác xã (trường hợp phát hiện nội dung trong Giấy chứng nhận đăng ký Hợp tác xã chưa chính xác so với nội dung hồ sơ đăng ký kinh doanh thì Hợp tác xã có quyền gửi thông báo yêu cầu cơ quan đăng ký kinh doanh hiệu đính nội dung trong Giấy chứng nhận đăng Hợp tác xã cho phù hợp với hồ sơ đăng ký kinh doanh đã nộp).
3. Mức thu lệ phí: thực hiện mức thu theo Bảng phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này.
4. Quản lý và sử dụng lệ phí:
a) Nguồn chi phí trang trải cho việc thu lệ phí đăng ký kinh doanh do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của cơ quan thu theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
b) Cơ quan thu lệ phí thực hiện kê khai lệ phí theo hướng dẫn của Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế.