vanban.org

Điều 1. Tán thành Tờ trình số 102/TTr-UBND ngày 05 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc Quy định giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, với những nội dung chủ yếu như sau: — Nghị quyết 68/2013/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 22/12/2013 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Thanh Hóa Ban hành 12/12/2013 Hiệu lực 22/12/2013 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 68/2013/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Tán thành Tờ trình số 102/TTr-UBND ngày 05 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc Quy định giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, với những nội dung chủ yếu như sau:

I. PHẠM VI ÁP DỤNG

Giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa ban hành theo quy định tại Nghị quyết này làm căn cứ để:

1. Tính tiền sử dụng rừng khi Nhà nước giao rừng có thu tiền sử dụng rừng, giá trị quyền sử dụng rừng, giá trị quyền sở hữu rừng trồng khi Nhà nước giao rừng không thu tiền sử dụng rừng quy định tại Điều 24 Luật Bảo vệ và phát triển rừng năm 2004.

2. Tính tiền thuê rừng khi Nhà nước cho thuê rừng không thông qua đấu giá quyền sử dụng rừng, quyền sở hữu rừng trồng quy định tại Điều 25 Luật Bảo vệ và phát triển rừng năm 2004.

3. Tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi rừng quy định tại Điều 26 Luật Bảo vệ và phát triển rừng năm 2004.

4. Tính giá trị vốn góp bằng quyền sử dụng rừng, quyền sở hữu rừng trồng của Nhà nước tại doanh nghiệp quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 35 Luật Bảo vệ và phát triển rừng năm 2004.

5. Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng gây thiệt hại cho Nhà nước.

6. Tính các loại thuế, phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.

II. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG

Các cơ quan nhà nước, đơn vị, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài liên quan đến việc xác định và áp dụng giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.

III. NGUYÊN TẮC, CĂN CỨ XÁC ĐỊNH GIÁ CÁC LOẠI RỪNG

1. Đảm bảo công khai, minh bạch, khách quan và khoa học.

2. Sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng rừng, quyền sở hữu rừng trồng, giá cho thuê quyền sử dụng rừng thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường; khi giá quyền sử dụng rừng, giá quyền sở hữu rừng trồng thực tế trên thị trường có biến động lớn thì phải điều chỉnh cho phù hợp.

3. Căn cứ vào vị trí khu rừng, trạng thái rừng; trữ lượng, chất lượng lâm sản tại thời điểm định giá.

4. Căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng rừng; chế độ quản lý và sử dụng của từng loại rừng; tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật do Nhà nước ban hành.

5. Các khu rừng cùng loại, cùng chức năng, tương đương về vị trí khu rừng, có trạng thái rừng, trữ lượng, chất lượng lâm sản như nhau thì có cùng mức giá.

IV. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ CÁC LOẠI RỪNG

1. Phương pháp so sánh áp dụng đối với rừng đặc dụng chưa có hoạt động kinh doanh cảnh quan, nghiên cứu khoa học.

2. Phương pháp thu nhập áp dụng đối với giá trị lâm sản cây đứng rừng tự nhiên, rừng phòng hộ là rừng tự nhiên, rừng sản xuất là rừng tự nhiên.

3. Phương pháp chi phí áp dụng đối với rừng sản xuất là rừng trồng.

4. Kết hợp áp dụng hai phương pháp chi phí và thu nhập đối với cây cao su và cây luồng; thời kỳ kiến thiết cơ bản áp dụng phương pháp chi phí, thời kỳ khai thác ổn định áp dụng phương pháp thu nhập.

V. GIÁ CÁC LOẠI RỪNG

1. Giá trị lâm sản cây đứng rừng tự nhiên.

(Chi tiết tại biểu số 01)

2. Giá quyền sử dụng rừng sản xuất là rừng tự nhiên.

(Chi tiết tại biểu số 02)

3. Giá quyền sử dụng rừng phòng hộ là rừng tự nhiên.

(Chi tiết tại biểu số 03)

4. Rừng đặc dụng chưa có hoạt động kinh doanh cảnh quan, nghiên cứu khoa học.

(Chi tiết tại biểu số 04)

5. Giá quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng.

(Chi tiết tại biểu số 05)

V. XÁC ĐỊNH TIỀN BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI ĐỐI VỚI NGƯỜI CÓ HÀNH VI VI PHẠM PHÁP LUẬT GÂY THIỆT HẠI VỀ RỪNG THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC

Tiền bồi thường thiệt hại đối với người có hành vi vi phạm pháp luật gây thiệt hại về rừng là số tiền mà người có hành vi vi phạm gây thiệt hại về rừng phải bồi thường cho Nhà nước, bao gồm giá trị lâm sản và giá trị môi trường của rừng bị thiệt hại.

1. Giá trị lâm sản là giá trị của toàn bộ gỗ (cây đứng), lâm sản ngoài gỗ trên diện tích rừng bị phá gây thiệt hại về rừng.

2. Giá trị môi trường được tính bằng giá trị của rừng về lâm sản nhân với hệ số k. Hệ số k được xác định như sau:

2.1. Đối với rừng đặc dụng hệ số k là 5.

2.2. Đối với rừng phòng hộ hệ số k là 4.

2.3. Đối với rừng sản xuất là rừng tự nhiên hệ số k là 3.

2.4. Đối với rừng sản xuất là rừng trồng hệ số k là 2.