Điều 10. Tiêu chí xác định tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách cấp xã
1. Tỷ lệ vốn đối ứng tối thiểu của ngân sách cấp xã so với tổng vốn ngân sách cấp tỉnh hỗ trợ cho cấp xã thực hiện Chương trình được xác định trên cơ sở tổng điểm của từng xã, phường, đặc khu (sau đây gọi chung là xã) theo các tiêu chí sau:
a) Điểm theo tỷ lệ số bổ sung cân đối/tổng chi cân đối ngân sách cấp xã:
Điểm số được xác định căn cứ tỷ lệ nhận bổ sung cân đối từ ngân sách tỉnh năm 2026 của cấp xã (Tỷ lệ nhận bổ sung cân đối từ ngân sách tỉnh = Số bổ sung cân đối từ ngân sách tỉnh (không bao gồm số bổ sung thực hiện cải cách tiền lương)/Tổng chi cân đối ngân sách cấp xã), cụ thể như sau:
| Tỷ lệ nhận bổ sung cân đối từ ngân sách tỉnh | Điểm | |
| Vốn đầu tư | Vốn sự nghiệp | |
| Xã có tỷ lệ nhận bổ sung từ ngân sách tỉnh từ 75% trở lên | 60 | 10 |
| Xã có tỷ lệ nhận bổ sung từ ngân sách tỉnh từ 60% đến dưới 75% | 65 | 15 |
| Xã có tỷ lệ nhận bổ sung từ ngân sách tỉnh từ 50% đến dưới 60% | 70 | 25 |
| Xã có tỷ lệ nhận bổ sung từ ngân sách tỉnh từ 30% đến dưới 50% | 75 | 30 |
| Xã có tỷ lệ nhận bổ sung từ ngân sách tỉnh dưới 30% | 90 | 35 |
b) Điểm theo quy mô số thôn (tổ dân phố)
Điểm số được xác định căn cứ tổng số thôn (tổ dân phố) của xã, cụ thể như sau:
| Quy mô số thôn (tổ dân phố) | Điểm (áp dụng chung cho vốn đầu tư và vốn sự nghiệp) |
| Xã có từ 40 thôn (tổ dân phố) trở lên | -2 |
| Xã có từ 30 thôn (tổ dân phố) đến dưới 40 thôn (tổ dân phố) | -1 |
| Xã có từ 20 thôn (tổ dân phố) đến dưới 30 thôn (tổ dân phố) | 0 |
| Xã có từ 10 thôn (tổ dân phố) đến dưới 20 thôn (tổ dân phố) | 1 |
| Xã có dưới 10 thôn (tổ dân phố) | 2 |
c) Điểm theo tỷ lệ nghèo đa chiều
Điểm số được xác định căn cứ tỷ lệ nghèo đa chiều năm 2025 của xã, cụ thể như sau:
| Tỷ lệ nghèo đa chiều | Điểm (áp dụng chung cho vốn đầu tư và vốn sự nghiệp) |
| Xã có tỷ lệ nghèo đa chiều từ 20% trở lên | -2 |
| Xã có tỷ lệ nghèo đa chiều từ 15% đến dưới 20% | -1 |
| Xã có tỷ lệ nghèo đa chiều từ 10% đến dưới 15% | 0 |
| Xã có tỷ lệ nghèo đa chiều từ 5% đến dưới 10% | 1 |
| Xã có tỷ lệ nghèo đa chiều dưới 5% | 2 |
d) Điểm theo quy mô dân số dân tộc thiểu số
Điểm số được xác định căn cứ quy mô dân số dân tộc thiểu số của xã đến hết năm 2025, cụ thể như sau:
| Dân số dân tộc thiểu số | Điểm (áp dụng chung cho vốn đầu tư và vốn sự nghiệp) |
| Xã có dân số dân tộc thiểu số từ 20.000 người trở lên | -2 |
| Xã có dân số dân tộc thiểu số từ 10.000 đến dưới 20.000 người | -1 |
| Xã có dân số dân tộc thiểu số từ 7.000 đến dưới 10.000 người | 0 |
| Xã có dân số dân tộc thiểu số từ 3.000 đến dưới 7.000 người | 1 |
| Xã có dân số dân tộc thiểu số dưới 3.000 người | 2 |
2. Phương pháp xác định tổng điểm và tỷ lệ vốn đối ứng ngân sách cấp xã
Tổng điểm của từng xã được xác định bằng tổng điểm số theo các tiêu chí quy định tại các điểm a, b, c, d khoản 1 Điều này, theo công thức sau:
T = A + B + C + D
Trong đó:
T: Tổng điểm của xã;
A: Điểm theo tỷ lệ nhận bổ sung cân đối từ ngân sách tỉnh năm 2026 của xã;
B: Điểm theo quy mô thôn, tổ dân phố của xã;
C: Điểm theo tỷ lệ nghèo đa chiều năm 2025 của xã;
D: Điểm theo dân số dân tộc thiểu số của xã.
Xã có tổng điểm cao hơn thì áp dụng tỷ lệ vốn đối ứng tối thiểu của ngân sách cấp xã cao hơn; xã có tổng điểm thấp hơn thì áp dụng tỷ lệ vốn đối ứng tối thiểu của ngân sách cấp xã thấp hơn. Việc quy đổi từ điểm số sang tỷ lệ được thực hiện theo nguyên tắc: 01 (một) điểm tương ứng với 01% (một phần trăm) tỷ lệ vốn đối ứng tối thiểu của ngân sách cấp xã./.