vanban.org

Điều 5. Mức phụ cấp làm căn cứ tính hỗ trợ và cách xác định thời gian công tác để tính hưởng hỗ trợ khi nghỉ việc — Nghị quyết 67/2026/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 24/09/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
HĐND Tỉnh Lâm Đồng Ban hành 24/09/2026 Hiệu lực 24/09/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 67/2026/NQ-HĐND › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Mức phụ cấp làm căn cứ tính hỗ trợ và cách xác định thời gian công tác để tính hưởng hỗ trợ khi nghỉ việc

1. Mức phụ cấp hàng tháng hiện hưởng để tính chế độ hỗ trợ quy định tại Điều 4 Nghị quyết này là mức phụ cấp của người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố tại thời điểm tháng 6 năm 2026.

2. Trường hợp người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố kiêm nhiệm thực hiện nhiệm vụ của người hoạt động không chuyên trách khác ở thôn, tổ dân phố thì mức phụ cấp để tính hỗ trợ là mức phụ cấp của chức danh chính được hưởng tại thời điểm tháng 6 năm 2026 và không tính phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm.

3. Xác định thời gian công tác để tính hưởng hỗ trợ

a) Thời gian công tác được tính hỗ trợ nghỉ việc quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị quyết này là tổng thời gian công tác ở chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố và thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc ở các vị trí việc làm khác theo quy định của cơ quan có thẩm quyền nhưng chưa hưởng trợ cấp thôi việc.

b) Trường hợp thời gian để tính hỗ trợ theo số năm công tác quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị quyết này nếu có số tháng lẻ thì được tính tròn theo nguyên tắc: từ 01 tháng đến đủ 06 tháng tính là 0,5 năm và được hưởng hỗ trợ bằng mức hỗ trợ của 0,5 năm; từ trên 06 tháng đến dưới 12 tháng tính tròn là 01 năm; nếu có thời gian công tác không liên tục thì được cộng dồn.