vanban.org

Điều 2. Hỗ trợ chế độ đối với người cai nghiện ma túy bắt buộc, tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập — Nghị quyết 67/2023/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/05/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 04/05/2026 Thay thế: 13/2026/NQ-HĐND · 24/04/2026
Kon Tum Ban hành 10/12/2023 Hiệu lực 20/12/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 8 năm
Nghị quyết 13/2026/NQ-HĐND Quy định chi chế độ trợ cấp; một số mức chi hỗ trợ cai nghiện ma túy tự nguyện và công tác tổ chức quản lý sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 13/2026/NQ-HĐND
Nghị quyết số 67/2023/NQ-HĐND Quy định mức hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tại cơ sở cai nghiện công lập và cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng; mức chi thù lao, hỗ trợ đối với người thực hiện công tác tổ chức cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng và quản lý sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú trên địa bàn tỉnh Kon Tum · 67/2023/NQ-HĐND
04/05/202613/2026/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 20/12/2023Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 18/2018/NQ-HĐND Quy định mức hỗ trợ một số chi phí cho học viên trong thời gian chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc; mức đóng góp, mức hỗ trợ và chế độ miễn, giảm một số chi phí đối với người nghiện ma tuý trong thời gian cai nghiện bắt buộc tại cộng đồng · 18/2018/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 67/2023/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Hỗ trợ chế độ đối với người cai nghiện ma túy bắt buộc, tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập

Mức hỗ trợ: Thực hiện theo mức hỗ trợ của địa phương nơi có cơ sở cai nghiện mà cơ quan, người có thẩm quyền của tỉnh Kon Tum chuyển, gửi vào cơ sở cai nghiện công lập.