vanban.org

Điều 1. Quy định chế độ hỗ trợ công chức, viên chức, người lao động làm việc ở Trung tâm hành chính công tỉnh và cấp huyện như sau: — Nghị quyết 67/2017/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 94/2025/NQ-HĐND · 10/12/2025
Bắc Ninh Ban hành 12/07/2017 Hiệu lực 01/08/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số 67/2017/NQ-HĐND Quy định chế độ hỗ trợ công chức, viên chức người lao động làm việc tại Trung tâm hành chính công tỉnh và cấp huyện thuộc tỉnh Bắc Ninh · 67/2017/NQ-HĐND
01/01/202694/2025/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem 01/08/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 67/2017/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định chế độ hỗ trợ công chức, viên chức, người lao động làm việc ở Trung tâm hành chính công tỉnh và cấp huyện như sau:

1. Đối tượng và phạm vi áp dụng:

a) Công chức, viên chức, người lao động thuộc chỉ tiêu biên chế được giao của Trung tâm hành chính công tỉnh và cấp huyện;

b) Công chức, viên chức thuộc các cơ quan có liên quan (kể cả các cơ quan ngành dọc Trung ương) được cử đến làm việc tại Trung tâm hành chính công tỉnh và cấp huyện.

2. Nội dung và mức hỗ trợ:

a) Hỗ trợ hàng tháng đối với người có thời gian làm việc thường xuyên, liên tục tại Trung tâm hành chính công các cấp:

- Mức hỗ trợ 2.000.000 đồng/người/tháng đối với người làm việc tại Trung tâm hành chính công tỉnh;

- Mức hỗ trợ 1.500.000 đồng/người/tháng đối với người làm việc tại Trung tâm hành chính công cấp huyện.

b) Hỗ trợ kinh phí trang bị đồng phục gồm: Quần áo thu đông, áo sơ mi dài tay, quần xuân hè, áo xuân hè ngắn tay, áo xuân hè dài tay, thắt lưng da, giầy da, dép quai hậu, bít tất, cà vạt (trừ công chức, viên chức mặc trang phục riêng của ngành) với tiêu chuẩn, niên hạn cấp phát như sau:

- Đối với người làm việc thường xuyên, liên tục tại Trung tâm hành chính công các cấp:

STT Tiêu chuẩn trang phục Số lượng Thời hạn sử dụng
1 Quần áo xuân hè 02 bộ 1 năm (lần đầu cấp 3 bộ)
2 Quần áo thu đông 02 bộ 2 năm (lần đầu cấp 3 bộ)
3 Áo sơ mi dài tay 02 chiếc 1 năm (lần đầu cấp 3 chiếc)
4 Thắt lưng da 01 chiếc 1 năm
5 Giày da 01 đôi 1 năm
6 Dép quai hậu 01 đôi 1 năm
7 Bít tất 03 đôi 1 năm
8 Cà vạt 02 chiếc 3 năm

- Đối với người có thời gian làm việc bán thời gian tại Trung tâm hành chính công các cấp (02 người thay đổi nhau):

STT Tiêu chuẩn trang phục Số lượng Thời hạn sử dụng
1 Quần áo xuân hè 01 bộ 1 năm (lần đầu cấp 2 bộ)
2 Quần áo thu đông 01 bộ 2 năm (lần đầu cấp 2 bộ)
3 Áo sơ mi dài tay 01 chiếc 1 năm (lần đầu cấp 2 chiếc)
4 Thắt lưng da 01 chiếc 1 năm
5 Giày da 01 đôi 1 năm
6 Dép quai hậu 01 đôi 1 năm
7 Bít tất 02 đôi 1 năm
8 Cà vạt 01 chiếc 3 năm

Quy cách, màu sắc các loại trang phục áp dụng theo quy định tại Thông tư số 03/2016/TT-TTCP ngày 29/12/2016 của Thanh tra Chính phủ quy định về trang phục đối với cán bộ, công chức làm nhiệm vụ tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sở tiếp công dân.

Hằng năm, Trung tâm hành chính công các cấp chủ trì thực hiện thẩm định giá đồng phục để làm căn cứ lập dự toán gửi cơ quan tài chính thẩm định, cấp kinh phí.

3. Thời điểm hưởng:

a) Đối với Trung tâm hành chính công tỉnh: Kể từ ngày 01/6/2017;

b) Đối với Trung tâm hành chính công cấp huyện: Kể từ ngày Trung tâm chính thức đi vào hoạt động.

4. Nguồn kinh phí, cách thức chi trả:

Kinh phí hỗ trợ được chi từ nguồn ngân sách của địa phương theo phân cấp; được bố trí trong dự toán chi thường xuyên hàng năm của Trung tâm hành chính công các cấp (kinh phí không tự chủ);

Công chức, viên chức, người lao động được hưởng chế độ hỗ trợ hàng tháng cùng kỳ với tiền lương hàng tháng và không dùng để tính đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.

5. Người được hưởng chế độ hỗ trợ theo Nghị quyết này, thì thôi hưởng chế độ hỗ trợ theo Nghị quyết số 215/2015/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh, Quyết định số 03/2016/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh về việc hỗ trợ kinh phí đối với công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trên địa bàn tỉnh.