vanban.org

Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành Tờ trình số 62/TTr-UBND ngày 23 tháng 6 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc sửa đổi, bổ sung quy định phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, cụ thể như sau: — Nghị quyết 67/2014/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/01/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 18/01/2018 Thay thế: 132/2018/NQ-HĐND · 08/01/2018
Kiên Giang Ban hành 09/07/2014 Hiệu lực 19/07/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 12 năm
Nghị quyết số 132/2018/NQ-HĐND Quy định phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 132/2018/NQ-HĐND
Nghị quyết số 67/2014/NQ-HĐND Về quy định phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 67/2014/NQ-HĐND
18/01/2018132/2018/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 19/07/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 67/2014/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành Tờ trình số 62/TTr-UBND ngày 23 tháng 6 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc sửa đổi, bổ sung quy định phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, cụ thể như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.

2. Đối tượng áp dụng

a) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý hồ sơ, tài liệu đất đai (cơ quan địa chính, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn).

b) Tổ chức, cá nhân, hộ gia đình có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu đất đai của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý hồ sơ, tài liệu về đất đai.

3. Mức thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai

Mức thu 250.000 đồng/hồ sơ, tài liệu (không bao gồm chi phí in ấn, sao chụp hồ sơ, tài liệu).

4. Chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai

a) Cơ quan thu phí được trích để lại 90% trên tổng số phí thu được trước khi nộp vào ngân sách nhà nước để trang trải chi phí cho việc thu phí, phần còn lại 10% nộp vào ngân sách nhà nước theo phân cấp quản lý ngân sách.

b) Tổ chức, cơ quan hoặc đơn vị được ủy quyền thu phí phải niêm yết và công khai mức thu áp dụng thống nhất tại quầy thu ngân, nơi trực tiếp thu phí.