Điều 1. Quy định sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số loại phí, lệ phí áp dụng trên địa bàn tỉnh như sau:
2. Sửa đổi, bổ sung tỷ lệ (%) trích để lại đối với phí sử dụng Cảng cá tại Điểm b, Khoản 1, Điều 1 Nghị quyết số 80/2008/NQ-HĐND ngày 23/7/2008 của HĐND tỉnh về thực hiện quy định bổ sung, sửa đổi một số loại phí, lệ phí, học phí, giá thu một phần viện phí Phòng khám đa khoa khu vực, Trạm Y tế xã, phường thị trấn và chính sách huy động, sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân trên địa bàn tỉnh: Trích 90% trên tổng số phí thu được cho đơn vị thu quản lý, sử dụng.
3. Sửa đổi, bổ sung tỷ lệ (%) trích để lại cho đơn vị thu đối với lệ phí cấp giấy phép xây dựng tại Mục 18, Phụ lục kèm theo Nghị quyết số 61/2007/NQ-HĐND ngày 19/7/2007 của HĐND tỉnh về việc điều chỉnh, bổ sung mức thu, tỷ lệ phần trăm trích để lại cho đơn vị thu một số loại phí, lệ phí: Trích 75% trên tổng số phí thu được cho đơn vị thu quản lý, sử dụng.
4. Sửa đổi, bổ sung tỷ lệ (%) trích để lại cho đơn vị thu đối với lệ phí chứng minh nhân dân tại Mục 13, Phụ lục kèm theo Nghị quyết số 61/2007/NQ-HĐND ngày 19/7/2007 của HĐND tỉnh về việc điều chỉnh, bổ sung mức thu, tỷ lệ phần trăm trích để lại cho đơn vị thu một số loại phí, lệ phí:
a) Trích 50% trên tổng số lệ phí thu được cho đơn vị thu quản lý, sử dụng đối với việc cấp chứng minh nhân dân tại các phường của thành phố, thị xã.
b) Để lại 90% (các xã, thị trấn), 100% (miền núi hải đảo) trên tổng số lệ phí thu được cho đơn vị thu quản lý, sử dụng đối với việc cấp chứng minh nhân dân tại các xã, thị trấn, miền núi, biên giới.
5. Sửa đổi, bổ sung mức thu phí sử dụng Cảng cá đối với hàng hóa là Container qua cảng tại Điểm a, Khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số 80/2008/NQ-HĐND ngày 23/7/2008 của HĐND tỉnh về thực hiện quy định bổ sung, sửa đổi một số loại phí, lệ phí, học phí, giá thu một phần viện phí Phòng khám đa khoa khu vực, Trạm Y tế xã, phường thị trấn và chính sách huy động, sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân trên địa bàn tỉnh: 35.000 đồng/container.
6. Bổ sung phí tàu thuyền vào khu neo đậu tránh trú bão trong những ngày bình thường (không có bão, áp thấp nhiệt đới).
a) Đối tượng thu phí: Chủ tàu thuyền, người sử dụng tàu thuyền vào khu neo đậu tránh trú bão trong những ngày bình thường.
b) Đơn vị tổ chức thu phí: Ban Quản lý các cảng cá Hà Tĩnh tổ chức thực hiện việc thu phí.
c) Mức thu, tỷ lệ trích để lại phí tàu thuyền vào khu neo đậu tránh trú bão trong những ngày bình thường như sau:
| TT | Danh mục | Mức thu |
| 1 | Đối với tàu thuyền đánh cá, mức thu cho 01 lần ra vào | |
| - | Công suất từ 6 đến 12 CV | 5.000 đồng |
| - | Công suất từ 13 đến 30 CV | 10.000 đồng |
| - | Công suất từ 31 đến 90 CV | 20.000 đồng |
| - | Công suất từ 91 đến 200 CV | 30.000 đồng |
| - | Công suất lớn hơn 200 CV | 50.000 đồng |
| 2 | Đối với tàu thuyền vận tải, mức thu cho 01 lần ra vào | |
| - | Trọng tải dưới 5 tấn | 10.000 đồng |
| - | Trọng tải trên 5 tấn đến 10 tấn | 20.000 đồng |
| - | Trọng tải trên 10 tấn đến 100 tấn | 50.000 đồng |
| - | Trọng tải trên 100 tấn | 80.000 đồng |
| 3 | Đối với phương tiện vận tải, mức thu cho 01 lần ra vào | |
| - | Xe máy, xích lô, xe ba gác | 1.000 đồng |
| - | Trọng tải dưới 1 tấn | 5.000 đồng |
| - | Trọng tải từ 1 tấn đến 2,5 tấn | 10.000 đồng |
| - | Trọng tải từ 2,5 tấn đến 5 tấn | 15.000 đồng |
| - | Trọng tải từ 2,5 tấn đến 10 tấn | 20.000 đồng |
| - | Trọng tải trên 10 tấn | 25.000 đồng |
| 4 | Đối với hàng hoá, mức thu cho 01 lần ra vào | |
| - | Hàng thủy, hải sản, động vật sống | 10.000 đồng /tấn |
| - | Hàng hoá container | 35.000 đồng/container |
| - | Các hàng hoá khác | 4.000 đồng/tấn |
d) Tỷ lệ phân chia: Đơn vị thu hưởng 90%, phần còn lại (10%) nộp vào ngân sách tỉnh quản lý, sử dụng.
7. Bổ sung phí đỗ xe ô tô trên các lòng, lề đường tại các đô thị và trung tâm các Khu kinh tế.
a) Đối tượng thu phí: Chủ phương tiện hoặc người sử dụng những phương tiện ô tô được phép đi vào các tuyến phố, có nhu cầu gửi phương tiện ô tô tạm thời theo lượt hoặc theo ngày, theo tháng.
b) Các trường hợp không thu phí: Xe ô tô của gia đình có mặt tiền nằm trên đoạn đường có kẻ quy định điểm đỗ xe có thu phí; Xe cứu thương, bao gồm cả các loại xe khác chở người bị tai nạn đến nơi cấp cứu; Xe cứu hỏa; Xe hộ đê; Xe làm nhiệm vụ khẩn cấp về chống lụt bão; Xe chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh; Xe, đoàn xe đưa tang; Đoàn xe có hộ tống dẫn đường; Xe làm nhiệm vụ vận chuyển thuốc men, máy móc, thiết bị, vật tư, hàng hóa đến những nơi bị thảm họa hoặc đến vùng có dịch bệnh; Hoạt động tổ chức việc cưới, việc tang và các hoạt động xã hội hướng tới cộng đồng và được pháp luật cho phép.
c) Tuyến đường sử dụng làm điểm đỗ trên lòng, lề đường có thu phí:
- Tại thành phố Hà Tĩnh, các tuyến đường: Phan Đình Phùng, Xuân Diệu (đoạn từ đường Nguyễn Du đến Xô Viết Nghệ Tĩnh), Hàm Nghi, Ngô Quyền và Xô Viết Nghệ Tĩnh;
- Trung tâm Khu kinh tế của khẩu Quốc tế Cầu Treo: Đoạn đường Quốc lộ 8 qua khu vực cổng B;
- Trung tâm Khu kinh tế Vũng Áng: Đường trục dọc khu đô thị Kỳ Long - Kỳ Liên - Kỳ Phương (bao gồm: tuyến 1 đi qua khu tái định cư xã Kỳ Liên; tuyến 2 đi qua khu tái định cư xã Kỳ Long); Đường từ Quốc lộ 1 đi cảng Sơn Dương kéo dài về phía Tây (đoạn tuyến 3) đi qua khu tái định cư Kỳ Long;
d) Mức thu như sau:
| TT | Nội dung | Mức thu |
| 1 | Đối với tuyến phố tổ chức đỗ bao gồm cả trông giữ xe. | |
| - | Xe ô tô đỗ ban ngày | 10.000 đồng/lượt |
| - | Xe ô tô đỗ ban đêm | 20.000 đồng/lượt |
| - | Xe ô tô đỗ cả ngày và đêm | 30.000 đồng/lượt |
| - | Xe ô tô đỗ theo tháng | 500.000 đồng/tháng |
| 2 | Đối với các tuyến phố chỉ tổ chức đỗ, không bao gồm trông giữ xe | |
| - | Xe ô tô tạm đỗ | 5.000 đồng/xe/lần |
| - | Xe ô tô đỗ theo tháng | 100.000 đồng/tháng |
Đối với ô tô trên 15 chỗ ngồi và xe tải trên 15 tấn: đưa vào bãi đỗ tập trung, không đỗ trên đường.
đ) Đơn vị tổ chức việc thực hiện thu phí: UBND thành phố, Ban Quản lý Khu kinh tế của khẩu Quốc tế Cầu Treo, Ban Quản lý Khu kinh tế Vũng Áng khảo sát, lập phương án kẻ vạch sơn quy định các điểm đỗ xe trên các tuyến đường và tổ chức thu phí theo đúng quy định; tùy vào điều kiện thực tế có thể lựa chọn một trong các hình thức tổ chức thu như sau:
- Giao cho đơn vị sự nghiệp có thu thì thực hiện theo cơ chế tự chủ về tài chính;
- Khoán cho tổ chức, đơn vị cụ thể hoặc đấu thầu quyền thu phí trên một khu vực nhất định thì thực hiện đăng ký nộp thuế cho nhà nước theo quy định;
8. Bổ sung phí tham quan tại các di tích: Đền thờ Chế thắng phu nhân Nguyễn Thị Bích Châu, Đền Chợ Củi, Miếu Ao.
a) Đối tượng thu phí: Khách tham quan tại các di tích.
b) Đơn vị tổ chức thu phí:
- Tại di tích Đền thờ Chế thắng phu nhân Nguyễn Thị Bích Châu: Ban Quản lý di tích;
- Tại di tích Đền Chợ Củi: Giao UBND tỉnh quy định cụ thể;
- Tại di tích Miếu Ao: UBND xã Thạch Trị.
c) Mức thu:
| TT | Nội dung | Mức thu |
| 1 | Người lớn | 10.000 đồng/lần/người |
| 2 | Trẻ em | 5.000 đồng/lần/người |
d) Tỷ lệ phân chia: Đơn vị thu hưởng 90%, còn lại 10% nộp vào ngân sách cấp huyện để quản lý, sử dụng.
9. Bổ sung phí trông giữ phương tiện tại các di tích: Đền thờ Chế thắng phu nhân Nguyễn Thị Bích Châu, Đền Chợ Củi, Miếu Ao.
a) Đối tượng thu phí: Chủ phương tiện, người sử dụng phương tiện xe đạp, xe máy, ô tô gửi trong bãi để xe.
b) Đơn vị tổ chức thu phí:
- Tại di tích Đền thờ Chế thắng phu nhân Nguyễn Thị Bích Châu: Ban Quản lý di tích;
- Tại di tích Đền Chợ Củi: Giao UBND tỉnh quy định cụ thể;
- Tại di tích Miếu Ao: UBND xã Thạch Trị.
c) Mức thu và mức trích để lại như sau:
| TT | Nội dung | Mức thu |
| 1 | Trông giữ ô tô | |
| - | Ô tô đến 7 chỗ ngồi | 20.000 đồng/lượt |
| Nếu gửi cả ngày và đêm | 30.000 đồng/lượt | |
| - | Ô tô từ 9 đến 29 chỗ ngồi | 20.000 đồng/lượt |
| Nếu gửi cả ngày và đêm | 30.000 đồng/lượt | |
| - | Ô tô trên 30 chỗ ngồi | 25.000 đồng/lượt |
| Nếu gửi cả ngày và đêm | 40.000 đồng/lượt | |
| 2 | Trông giữ xe máy | 2.000 đồng/lượt |
| 3 | Trông giữ xe đạp | 1.000 đồng/lượt |
d) Tỷ lệ phân chia: Đơn vị thu hưởng 90%, còn lại 10% nộp vào ngân sách cấp huyện để quản lý, sử dụng.
10. Bổ sung phí tham quan tại Khu di tích Ngã ba Đồng Lộc.
a) Đối tượng thu phí: Khách tham quan có sử dụng các dịch vụ tại Khu di tích Ngã ba Đồng Lộc.
b) Các trường hợp miễn, giảm: Giao UBND tỉnh quy định cụ thể.
c) Đơn vị tổ chức việc thực hiện thu phí: Ban Quản lý khu di tích Ngã ba Đồng Lộc.
d) Mức thu, mức trích để lại như sau:
| TT | Nội dung | Mức thu | Tỷ lệ trích để lại đơn vị thu (%) |
| 1 | Phí tham quan | 10.000 đồng/lần/người | 90 |
đ) Tỷ lệ phân chia: Đơn vị thu hưởng 90%, còn lại 10% nộp vào ngân sách huyện để quản lý, sử dụng.
11. Bổ sung phí trông giữ phương tiện tại Khu di tích Ngã ba Đồng Lộc.
a) Đối tượng thu phí: Chủ phương tiện, người sử dụng phương tiện xe máy, ô tô gửi trong bãi hoặc điểm để xe của Ban Quản lý.
b) Đơn vị tổ chức việc thực hiện thu phí: Ban Quản lý khu di tích Ngã ba Đồng Lộc.
c) Mức thu, mức trích để lại như sau:
| TT | Nội dung | Mức thu |
| 1 | Trông giữ ô tô | |
| - | Ô tô đến 7 chỗ ngồi | 20.000 đồng/lượt |
| - | Ô tô trên 7 chỗ ngồi | 25.000 đồng/lượt |
| 2 | Trông giữ xe máy | |
| - | Ban ngày | 2.000 đồng/lượt |
| - | Ban đêm | 4.000 đồng/lượt |
d) Tỷ lệ phân chia: Đơn vị thu hưởng 90%, còn lại 10% nộp vào ngân sách tỉnh để quản lý, sử dụng.
12. Bổ sung lệ phí đăng ký cư trú.
a) Lệ phí đăng ký cư trú là khoản thu đối với người đăng ký, quản lý cư trú với cơ quan đăng ký, quản lý cư trú theo quy định của pháp luật về cư trú.
b) Các trường hợp không thu lệ phí:
- Bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; hộ gia đình thuộc diện xóa đói, giảm nghèo; công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao theo quy định của Ủy ban Dân tộc;
- Khi cấp mới sổ hộ khẩu, sổ tạm trú theo quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
c) Đơn vị tổ chức việc thực hiện thu phí:
- Công an thị xã, thành phố tổ chức việc thu phí đối với các trường hợp phát sinh trên địa bàn thị xã, thành phố;
- UBND cấp xã tổ chức việc thu phí đối với các trường hợp phát sinh trên địa bàn huyện.
d) Mức thu, mức trích để lại như sau:
| TT | Nội dung | Mức thu | Tỷ lệ trích để lại đơn vị thu |
| 1 | Đối với việc đăng ký và quản lý cư trú tại các phường của thành phố, thị xã | ||
| - | Đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú cả hộ hoặc một người nhưng không cấp sổ hộ khẩu, sổ tạm trú | 10.000 đồng/lần cấp | 70% |
| - | Cấp lại, đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú | 15.000 đồng/lần cấp | 70% |
| - | Cấp đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú theo yêu cầu của chủ hộ vì lý do nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà | 8.000 đồng/lần cấp | 70% |
| - | Đính chính các thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú (không thu lệ phí đối với trường hợp đính chính lại địa chỉ do nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà, xóa tên trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú) | 5.000 đồng/lần cấp | 70% |
| 2 | Đối với việc đăng ký và quản lý cư trú tại các xã, thị trấn miền núi, biên giới | = 50% mức thu trên | 90% (các xã, thị trấn), 100% (miền núi, biên giới) |
Phần còn lại nộp vào ngân sách huyện, thành phố, thị xã để quản lý, sử dụng.
13. Bãi bỏ lệ phí hộ khẩu tại Mục 13, Phụ lục kèm theo Nghị quyết số 61/2007/NQ-HĐND ngày 19/7/2007 của HĐND tỉnh về việc điều chỉnh, bổ sung mức thu, tỷ lệ phần trăm trích để lại cho đơn vị thu một số loại phí, lệ phí.