Điều 4. Tiêu chí phân bổ vốn ngân sách nhà nước
1. Tiêu chí phân bổ vốn đối với các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh chủ trì thực hiện Dự án, Tiểu dự án thuộc Chương trình
a) Căn cứ mục tiêu, nhiệm vụ, chỉ tiêu của Chương trình; tổng mức vốn sự nghiệp ngân sách trung ương được cấp có thẩm quyền thông báo; điều kiện thực tế của địa phương;
b) Tính chất, quy mô, khối lượng công việc của từng Dự án, Tiểu dự án; dự toán được lập theo chế độ, tiêu chuẩn, định mức hiện hành;
c) Kết quả thực hiện nhiệm vụ, tiến độ giải ngân và khả năng tổ chức thực hiện của từng cơ quan, đơn vị.
2. Tiêu chí phân bổ vốn đối với cấp xã
a) Kết quả rà soát, đánh giá hằng năm về tuyến, địa bàn trọng điểm phức tạp về ma túy, địa bàn không ma túy theo Quyết định số 28/2025/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ban hành tiêu chí xác định tuyến, địa bàn trọng điểm phức tạp về ma túy, địa bàn không ma túy của năm liền kề trước năm ngân sách được sử dụng để xác định hệ số phân bổ cho năm ngân sách.
b) Quyết định phê duyệt danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, xã khu vực I, II, III trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, được sử dụng để xác định hệ số tăng thêm.
c) Hệ số phân bổ cho cấp xã (H)
Hệ số gốc (Hg):
Địa bàn cấp xã không ma túy: hệ số 1,0;
Địa bàn cấp xã trọng điểm phức tạp về ma túy loại III: hệ số 1,5;
Địa bàn cấp xã trọng điểm phức tạp về ma túy loại II: hệ số 2,0;
Địa bàn cấp xã trọng điểm phức tạp về ma túy loại I: hệ số 3,0.
Hệ số tăng thêm (Ht):
Xã khu vực II, khu vực III thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi trên địa bàn tỉnh áp dụng hệ số gốc tăng thêm 1,5 lần, được tính theo công thức:
Ht = Hg x 1,5
Trong đó:
Ht: Hệ số tăng thêm của cấp xã i;
Hg: Hệ số gốc.