vanban.org

Điều 1. Quy định về phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai cụ thể như sau: — Nghị quyết 66/2017/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2020 Thay thế: 13/2020/NQ-HĐND · 10/07/2020
Đồng Nai Ban hành 07/07/2017 Hiệu lực 01/08/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị quyết · 6 phiên bản · 11 năm
Nghị quyết số 22/2024/NQ-HĐND Quy định phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 22/2024/NQ-HĐND
Nghị quyết số 13/2020/NQ-HĐND Quy định phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 13/2020/NQ-HĐND
Nghị quyết số 66/2017/NQ-HĐND Quy định về phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 66/2017/NQ-HĐND
01/08/2017Bản gốcThay thế Đang xem
Nghị quyết số 164/2015/NQ-HĐND Quy định về thu phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 164/2015/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 66/2017/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định về phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai cụ thể như sau:

Phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chỉ áp dụng đối với trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành thẩm định để giao đất, cho thuê đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

2. Đối tượng nộp phí

 Hộ gia đình, cá nhân trong nước, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài, cơ sở tôn giáo, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định để giao đất, cho thuê đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

3. Đối tượng miễn nộp phí

- Người có công với cách mạng.

- Các hộ nghèo và cận nghèo theo chuẩn nghèo của tỉnh.

4. Đơn vị, tổ chức thu phí

- Sở Tài nguyên và Môi trường thu phí đối với tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài, cơ sở tôn giáo, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

- Phòng Tài nguyên và Môi trường thu phí đối với hộ gia đình, cá nhân trong nước, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài.

5. Mức thu

a) Đối với hộ gia đình, cá nhân trong nước, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài

- Diện tích dưới 300 m2: 100.000 đồng/hồ sơ;

- Diện tích từ 300 m2 đến dưới 01 ha: 500.000 đồng/hồ sơ;

- Diện tích từ 01 ha đến dưới 05 ha: 1.000.000 đồng/hồ sơ;

- Diện tích từ 05 ha trở lên: 2.000.000 đồng/hồ sơ.

b) Đối với tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài, cơ sở tôn giáo, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

- Diện tích dưới 01 ha: 1.000.000 đồng/hồ sơ;

- Diện tích từ 01 ha đến dưới 10 ha: 2.000.000 đồng/hồ sơ;

- Diện tích từ 10 ha đến dưới 50 ha: 3.000.000 đồng/hồ sơ;

- Diện tích từ 50 ha trở lên: 5.000.000 đồng/hồ sơ.

6. Quản lý nguồn thu

 Cơ quan thu phí nộp 100% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước.