vanban.org

Điều 11. Quy định đối với Giấy ủy quyền — Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/04/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 06/04/2026
Chính phủ Ban hành 27/01/2026 Hiệu lực 27/01/2026 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · mốc là ngày hiệu lực
Nghị quyết số 66.13/2026/NQ-CP Quy định về công bố, đăng ký sản phẩm thực phẩm · 66.13/2026/NQ-CP
06/04/202615/2026/NQ-CPThay thế Đang xem 27/01/2026Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP › Chương III › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Quy định đối với Giấy ủy quyền

1. Ngôn ngữ trình bày là tiếng Việt, tiếng Anh hoặc song ngữ tiếng Việt và tiếng Anh.

2. Ủy quyền được đứng tên công bố sản phẩm phải tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan về ủy quyền và có các nội dung sau:

a) Tên, địa chỉ của cơ sở sản xuất; trường hợp bên uỷ quyền là chủ sở hữu sản phẩm thực phẩm thì cần nêu rõ tên, địa chỉ của chủ sở hữu sản phẩm thực phẩm và tên, địa chỉ của cơ sở sản xuất;

b) Tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân được ủy quyền;

c) Phạm vi ủy quyền (đứng tên công bố và cùng chịu trách nhiệm về tất cả những vấn đề có liên quan đến sản phẩm);

d) Tên sản phẩm được ủy quyền.

3. Người ủy quyền có trách nhiệm thông báo bằng văn bản tới cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp có thay đổi về các nội dung ủy quyền.

4. Người ủy quyền và người được ủy quyền phải chịu trách nhiệm liên đới trong trường hợp sản phẩm vi phạm chất lượng, an toàn thực phẩm gây hậu quả.