vanban.org

Điều 5. Thẩm quyền quyết định, phương thức sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật, cơ sở hạ tầng viễn thông — Nghị quyết 66.10/2025/NQ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/12/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Chính phủ Ban hành 15/12/2025 Hiệu lực 15/12/2025 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 66.10/2025/NQ-CP › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Thẩm quyền quyết định, phương thức sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật, cơ sở hạ tầng viễn thông

1. Căn cứ nhiệm vụ quốc phòng, bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội trong từng thời kỳ, trên cơ sở trao đổi thống nhất giữa Bộ Quốc phòng, Bộ Công an với tổ chức cho sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật, cơ sở hạ tầng viễn thông, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hoặc Bộ trưởng Bộ Công an quyết định việc sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật, cơ sở hạ tầng viễn thông.

2. Quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm các nội dung: mục tiêu, quy mô, phạm vi, thời hạn, tổ chức được sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật, cơ sở hạ tầng viễn thông, tổ chức cho sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật, cơ sở hạ tầng viễn thông và các nội dung có liên quan khác (nếu có).

3. Căn cứ quyết định quy định tại khoản 2 Điều này, các tổ chức quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị quyết này trao đổi, thống nhất với tổ chức cho sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật, cơ sở hạ tầng viễn thông và ký kết Văn bản thỏa thuận về việc sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật, cơ sở hạ tầng viễn thông.

4. Văn bản thỏa thuận quy định tại khoản 3 Điều này là căn cứ triển khai thực hiện việc sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật, cơ sở hạ tầng viễn thông. Văn bản thỏa thuận gồm các nội dung chính sau:

a) Tổ chức được sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật, cơ sở hạ tầng viễn thông;

b) Tổ chức cho sử dụng công trình hạ tầng kỹ thuật, cơ sở hạ tầng viễn thông;

c) Tên, chủng loại, số lượng và hiện trạng của công trình hạ tầng kỹ thuật, viễn thông được sử dụng chung;

d) Mục đích, nhu cầu, phạm vi sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật, cơ sở hạ tầng viễn thông;

đ) Địa điểm, thời hạn sử dụng chung;

e) Quyền và trách nhiệm của bên cho sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật, cơ sở hạ tầng viễn thông;

g) Quyền và trách nhiệm của bên được sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật, cơ sở hạ tầng viễn thông;

h) Các nội dung có liên quan khác (nếu có).

5. Việc xác định chi phí phát sinh từ việc sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật, cơ sở hạ tầng viễn thông để hạch toán, xử lý tài chính thực hiện theo quy định tại Điều 6 Nghị quyết này và quy định của pháp luật có liên quan.