Điều 3. Khoản thu từ khai thác, sử dụng không gian ngầm
1. Thu tiền thuê đất, tiền sử dụng đất
a) Đối với đất xây dựng công trình ngầm gắn với công trình xây dựng trên bề mặt đất, nằm trong ranh giới diện tích đất trên bề mặt được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất: Thực hiện nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
b) Đối với đất xây dựng công trình ngầm độc lập (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất) hoặc đất xây dựng công trình ngầm gắn với công trình xây dựng trên bề mặt đất mà có phần diện tích xây dựng ngầm vượt ra ngoài phần diện tích đất xây dựng công trình trên bề mặt được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất theo quy định sau:
- Đối với diện tích trong độ sâu từ 0-15 m:
Trường hợp sử dụng đất xây dựng công trình ngầm độc lập chức năng bãi đỗ xe hoặc các chức năng khác không nhằm mục đích kinh doanh thương mại, dịch vụ: Miễn tiền thuê đất đối với đất xây dựng công trình ngầm độc lập.
Trường hợp sử dụng đất xây dựng công trình ngầm độc lập chức năng kinh doanh thương mại, dịch vụ phải nộp tiền thuê đất. Đơn giá thuê đất tính bằng 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt đất có cùng mục đích sử dụng đất.
Trường hợp diện tích xây dựng công trình ngầm có gắn với công trình xây dựng trên bề mặt đất nhưng vượt ra ngoài phần diện tích đất trên bề mặt được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất: Thu tiền thuê đất đối với phần diện tích vượt này. Đơn giá thuê đất tính bằng 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt đất có cùng mục đích sử dụng đất nếu sử dụng vào mục đích kinh doanh thương mại, dịch vụ. Đơn giá thuê đất tính bằng 10% đơn giá thuê đất trên bề mặt đất có cùng mục đích sử dụng đất nếu sử dụng vào mục đích đỗ xe hoặc các mục đích khác không nhằm mục đích kinh doanh thương mại, dịch vụ.
- Đối với diện tích trong độ sâu lớn hơn 15 m: Được miễn tiền thuê đất;
c) Các trường hợp được miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất khác thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành.
2. Phí kết nối không gian ngầm
a) Phí kết nối không gian ngầm là khoản tiền chủ đầu tư dự án, chủ sở hữu công trình phải nộp khi kết nối giao thông ngầm từ công trình (tầng hầm, đường hầm hoặc lối đi ngầm) đến các bãi đỗ xe công cộng, ga đường sắt đô thị được nhà nước đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách;
b) Ủy ban nhân dân Thành phố trình Hội đồng nhân dân Thành phố quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng đối với khoản thu phí kết nối không gian ngầm sau khi quy hoạch không gian ngầm và quy định về quản lý, khai thác, sử dụng không gian ngầm được phê duyệt
3. Các khoản thu khác: Thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.