Điều 2. Nội dung chi, mức chi và nguồn kinh phí thực hiện
1. Nội dung và mức chi đối với người cai nghiện bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện ma túy bắt buộc:
a. Chi tổ chức hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao, đọc sách, báo, xem truyền hình và các hoạt động vui chơi giải trí khác ngoài thời gian học tập và lao động; mức chi 150.000 đồng/người cai nghiện bắt buộc/năm.
b. Chi hỗ trợ đưa người cai nghiện bắt buộc chấp hành xong quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc trở về địa phương nơi cư trú, cụ thể: Hỗ trợ 01 (một) bộ quần áo; mức hỗ trợ 400.000 đồng/bộ/người.
2. Nội dung và mức chi hỗ trợ cai nghiện ma túy tự nguyện
a. Chi cho công tác tổ chức cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng;
Chi thù lao hàng tháng đối với người được giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ các đối tượng cai nghiện tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, đối tượng quản lý sau cai nghiện ma túy tại cấp xã: 0,3 mức lương cơ sở/người/tháng, theo định mức: 01 người được giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ tối đa 05 đối tượng.
b. Chi thực hiện chế độ, chính sách đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập.
Đối tượng tham gia cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập được hỗ trợ tiền ăn, tiền quần áo, chăn, màn, chiếu, gối, đồ dùng sinh hoạt cá nhân và băng vệ sinh (đối với người cai nghiện tự nguyện là nữ) bằng 70% mức hỗ trợ đối với người nghiện ma túy bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo quy định tại Điều 65 Nghị định số 116/NĐ-CP ngày 21/12/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống ma túy, Luật Xử lý vi phạm hành chính về cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy.
3. Nguồn kinh phí thực hiện
a. Nguồn ngân sách tỉnh được bố trí trong dự toán chi thường xuyên hằng năm của các cơ quan, đơn vị được giao chủ trì thực hiện nhiệm vụ theo phân cấp của Luật Ngân sách nhà nước.
b. Nguồn vốn hợp pháp khác.