Điều 2. Nội dung và mức thu phí
1. Đối tượng nộp phí
Các cá nhân có nhu cầu sử dụng vốn tài liệu của thư viện.
2. Đối tượng miễn, giảm phí thư viện
a) Miễn phí thư viện đối với người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật.
b) Giảm 50% mức thu phí thư viện đối với các trường hợp sau:
- Các đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hoá quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg ngày 14/8/2003 của Thủ tướng Chính phủ về “Chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hoá”. Trường hợp khó xác định là đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hoá quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg thì chỉ cần có giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi đối tượng cư trú.
- Người khuyết tật nặng theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật.
- Trường hợp người vừa thuộc diện hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hoá vừa thuộc diện người khuyết tật nặng thì chỉ được giảm 50% mức thu phí thư viện.
3. Cơ quan thu phí:
Thư viện tỉnh và thư viện cấp huyện.
4. Mức thu phí
a) Đối với cá nhân từ 16 tuổi trở lên
- Phí thẻ mượn, đọc tài liệu là 15.000 đồng/thẻ/năm.
- Phí sử dụng phòng đọc đa phương tiện là 30.000 đồng/thẻ/năm.
b) Đối với cá nhân dưới 16 tuổi
- Phí thẻ mượn, đọc tài liệu là 5.000 đồng/thẻ/năm.
- Phí sử dụng phòng đọc đa phương tiện là 10.000 đồng/thẻ/năm.
5. Quản lý và sử dụng phí
Tổ chức thu phí được để lại 100% tổng số tiền thu được để trang trải chi phí theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và Lệ phí.