vanban.org

Điều 2. Nội dung và mức thu phí — Nghị quyết 65/2016/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/10/2023 Thay thế: 18/2023/NQ-HĐND · 18/10/2023
Phú Yên Ban hành 16/12/2016 Hiệu lực 01/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 20 năm
Nghị quyết số 18/2023/NQ-HĐND Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí thư viện trên địa bàn tỉnh Phú Yên · 18/2023/NQ-HĐND
Nghị quyết số 65/2016/NQ-HĐND Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí thư viện trên địa bàn tỉnh Phú Yên · 65/2016/NQ-HĐND
01/01/2017Bản gốcThay thế Đang xem
Nghị quyết số 68/2006/NQ-HĐND ban hành khung mức thu phí sử dụng cảng cá, mức thu phí thư viện trên địa bàn tỉnh · 68/2006/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 65/2016/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Nội dung và mức thu phí

1. Đối tượng nộp phí

Các cá nhân có nhu cầu sử dụng vốn tài liệu của thư viện.

2. Đối tượng miễn, giảm phí thư viện

a) Miễn phí thư viện đối với người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật.

b) Giảm 50% mức thu phí thư viện đối với các trường hợp sau:

- Các đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hoá quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg ngày 14/8/2003 của Thủ tướng Chính phủ về “Chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hoá”. Trường hợp khó xác định là đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hoá quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg thì chỉ cần có giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi đối tượng cư trú.

- Người khuyết tật nặng theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật.

- Trường hợp người vừa thuộc diện hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hoá vừa thuộc diện người khuyết tật nặng thì chỉ được giảm 50% mức thu phí thư viện.

3. Cơ quan thu phí:

Thư viện tỉnh và thư viện cấp huyện.

4. Mức thu phí

a) Đối với cá nhân từ 16 tuổi trở lên

- Phí thẻ mượn, đọc tài liệu là 15.000 đồng/thẻ/năm.

- Phí sử dụng phòng đọc đa phương tiện là 30.000 đồng/thẻ/năm.

b) Đối với cá nhân dưới 16 tuổi

- Phí thẻ mượn, đọc tài liệu là 5.000 đồng/thẻ/năm.

- Phí sử dụng phòng đọc đa phương tiện là 10.000 đồng/thẻ/năm.

5. Quản lý và sử dụng phí

Tổ chức thu phí được để lại 100% tổng số tiền thu được để trang trải chi phí theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và Lệ phí.