vanban.org

Điều 2. Quy định phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận — Nghị quyết 65/2016/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 30/12/2016 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Ninh Thuận Ban hành 19/12/2016 Hiệu lực 30/12/2016 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 2 phiên bản · 16 năm
Nghị quyết số 65/2016/NQ-HĐND Quy định phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 65/2016/NQ-HĐND
30/12/2016Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị quyết số 20/2009/NQ-HĐND Về việc ban hành quy định phân cấp quản lý đối với tài sản Nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận · 20/2009/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 65/2016/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Quy định phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

1. Thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng trụ sở làm việc:

Thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng trụ sở làm việc được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về xây dựng và các quy định định khác của pháp luật có liên quan.

2. Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ:

a) Chủ tịch UBND tỉnh quyết định mua sắm các loại tài sản:

- Nhà, công trình kiến trúc và tài sản khác gắn liền với đất.

- Xe ô tô phục vụ công tác, xe ô tô chuyên dùng, các loại phương tiện vận tải khác.

- Tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản và từ 1.000 triệu đồng trở lên tính cho một lô tài sản (một gói thầu), hàng hóa, dịch vụ nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của các cơ quan, đơn vị.

b) Giám đốc sở, Thủ trưởng ban, ngành, cơ quan, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố thuộc tỉnh quyết định mua sắm các loại tài sản:

- Tài sản có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản (trừ các tài sản quy định tại điểm a, khoản này).

- Một lô tài sản, hàng hóa, dịch vụ (một gói thầu) có giá trị dưới 1.000 triệu đồng, nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của các cơ quan, đơn vị.

c) Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh và UBND các huyện, thành phố quyết định mua sắm tài sản dưới 100 triệu đồng (trừ các tài sản quy định tại điểm a, khoản này).

d) Mua sắm tài sản nhà nước theo phương thức tập trung:

Đối với việc mua sắm các loại tài sản thuộc danh mục mua sắm tập trung thực hiện theo quy định của Chính phủ, hướng dẫn của Bộ Tài chính, quy định của UBND tỉnh và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

3. Thẩm quyền thuê trụ sở làm việc, tài sản khác phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước

- Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thuê trụ sở làm việc có giá trị thuê từ 200 triệu đồng/năm trở lên.

- Giám đốc sở, Thủ trưởng ban, ngành, cơ quan, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố quyết định thuê trụ sở làm việc có giá trị thuê dưới 200 triệu đồng/năm.

 - Thuê tài sản khác phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp do đơn vị tự thực hiện theo quy định của pháp luật, theo yêu cầu nhiệm vụ và dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

4. Thẩm quyền thu hồi tài sản nhà nước

a) Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thu hồi các loại tài sản:

- Trụ sở làm việc, công trình xây dựng khác gắn liền với đất.

- Xe ô tô phục vụ công tác, xe ô tô chuyên dùng, các loại phương tiện vận tải khác.

- Các loại tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản.

b) Giám đốc sở, Thủ trưởng ban, ngành, cơ quan, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố quyết định thu hồi các loại tài sản có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản (trừ các loại tài sản quy định tại điểm a, khoản này).

5. Thẩm quyền điều chuyển tài sản nhà nước:

a) Chủ tịch UBND tỉnh quyết định điều chuyển các loại tài sản:

- Trụ sở làm việc, công trình xây dựng khác gắn liền với đất.

- Xe ô tô phục vụ công tác, xe ô tô chuyên dùng, các loại phương tiện vận tải khác.

- Các loại tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản.

b) Giám đốc Sở Tài chính quyết định điều chuyển các loại tài sản có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản giữa các Sở, ban, ngành, cơ quan, đoàn thể cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố (trừ các loại tài sản quy định tại điềm a, khoản này).

c) Giám đốc sở, Thủ trưởng ban, ngành, cơ quan, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố quyết định điều chuyển các loại tài sản có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản giữa các đơn vị trực thuộc (trừ các loại tài sản quy định tại điểm a, khoản này).

d) Các đơn vị trực thuộc các sở, ban, ngành, cơ quan, đoàn thể cấp tỉnh, UBND các huyện, thành phố quyết định điều chuyển các loại tài sản có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 100 triệu đồng giữa các đơn vị trực thuộc.

6. Thẩm quyền bán tài sản nhà nước:

a) Chủ tịch UBND tỉnh quyết định bán các loại tài sản:

- Trụ sở làm việc, công trình xây dựng khác gắn liền với đất.

- Xe ô tô phục vụ công tác, xe ô tô chuyên dùng, các loại phương tiện vận tải khác.

- Các loại tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản.

b) Giám đốc sở, Thủ trưởng ban, ngành, cơ quan, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố quyết định bán các loại tài sản có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản (trừ các loại tài sản quy định tại điểm a, khoản này).

7. Thẩm quyền thanh lý tài sản nhà nước:

a) Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thanh lý các loại tài sản:

- Trụ sở làm việc, công trình xây dựng khác gắn liền với đất đối với các cơ quan cấp tỉnh quản lý.

- Xe ô tô phục vụ công tác, xe ô tô chuyên dùng, các loại phương tiện vận tải khác.

- Các loại tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản.

b) Giám đốc sở, Thủ trưởng ban, ngành, cơ quan, đoàn thể cấp tỉnh quyết định thanh lý các loại tài sản có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản (trừ các loại tài sản quy định tại điểm a, khoản này).

c) Chủ tịch UBND các huyện, thành phố quyết định thanh lý:

- Trụ sở làm việc, công trình xây dựng khác gắn liền với đất thuộc cơ quan cấp huyện quản lý (quyết định thanh lý gửi về Sở Tài chính để theo dõi biến động tài sản).

- Các loại tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản (trừ xe ô tô phục vụ công tác, xe ô tô chuyên dùng, các loại phương tiện vận tải khác).

d) Thủ trưởng các đơn vị nhà nước trực thuộc sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố quyết định thanh lý tài sản có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 100 triệu đồng (trừ các tài sản quy định tại điểm a, khoản này).