Điều 6. Các khoản thu phân chia quy định tại khoản 2 Điều 36 Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia giữa ngân sách cấp tỉnh với ngân sách cấp xã
1. Thuế thu nhập doanh nghiệp (trừ thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu, khí và thuế thu nhập bổ sung theo quy định chống xói mòn cơ sở thuế toàn cầu) từ khu vực doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, ngân sách tỉnh hưởng 100%; từ khu vực kinh tế ngoài quốc doanh ngân sách cấp xã hưởng 100%.
2. Đối với thuế thu nhập cá nhân (trừ thuế thu nhập từ tiền lương, tiền công) của người nộp thuế do Thuế tỉnh quản lý, ngân sách tỉnh hưởng 100%. Thuế thu nhập cá nhân còn lại, ngân sách cấp xã hưởng 100%.
3. Thuế tiêu thụ đặc biệt, trừ khoản hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) và thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng hóa nhập khẩu ngân sách tỉnh hưởng 100%.
4. Thuế bảo vệ môi trường phần ngân sách địa phương được hưởng, ngân sách tỉnh hưởng 100%.
5. Thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, tài nguyên nước do cơ quan thẩm quyền của trung ương cấp phép phần ngân sách địa phương được hưởng, ngân sách tỉnh hưởng 100%.
6. Thuế giá trị gia tăng (không bao gồm số thuế giá trị gia tăng được hoàn theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng) từ khu vực doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phần ngân sách địa phương được hưởng, ngân sách tỉnh hưởng 100%; từ khu vực kinh tế ngoài quốc doanh phần ngân sách địa phương được hưởng, cấp xã hưởng 100%.
7. Tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, trừ thu tiền sử dụng đất gắn với tài sản trên đất do các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc trung ương quản lý phần ngân sách địa phương được hưởng.
a) Tiền thuê đất ngân sách tỉnh hưởng 100%;
b) Tiền sử dụng đất thu từ dự án cấp tỉnh quản lý do các tổ chức, doanh nghiệp nộp, ngân sách tỉnh hưởng 100%;
c) Tiền sử dụng đất thu từ dự án cấp xã quản lý do các tổ chức, doanh nghiệp nộp và các hộ gia đình, cá thể nộp, ngân sách cấp xã hưởng 100%.