vanban.org

Điều 2. Quy định về thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địabàn tỉnh Yên Bái — Nghị quyết 64/2023/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 124/2024/NQ-HĐND · 10/12/2024
Yên Bái Ban hành 08/12/2023 Hiệu lực 07/12/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 2 năm
Nghị quyết số 64/2023/NQ-HĐND Quy định về thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tịnh Yên bái · 64/2023/NQ-HĐND
01/01/2025124/2024/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem 07/12/2023Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 64/2023/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Quy định về thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địabàn tỉnh Yên Bái

1. Mức thu

Mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa = 100% (x) diện tích (x) giácủa loại đất trồng lúa. Trong đó:

 - Diện tích là phần diện tích đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất phinông nghiệp ghi cụ thể trong quyết định chuyển mục đích sử dụng đất từ đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp của cơ quan có thẩm quyền.

- Giá của loại đất trồng lúa tính theo Bảng giá đất đang được áp dụng tạithời điểm chuyển mục đích sử dụng đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.

2. Quản lý, sử dụng nguồn thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa

Toàn bộ số tiền thu để bảo vệ, phát triển đất trồng lúa được quản lý, sử dụng theo quy định tại Thông tư số 18/2016/TT-BTC; Thông tư số 02/2023/TT-BTC.

3. Thời hạn nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa

Trong vòng 30 ngày kể từ ngày ban hành thông báo của cơ quan tài chính,cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất có trách nhiệm nộp đủ số tiền để bảo vệ, phát triển đất trồng lúa theo quy định vào ngân sách cấp tỉnh.