vanban.org

Điều 4. Định mức, thời gian hỗ trợ và nguồn kinh phí hỗ trợ — Nghị quyết 64/2023/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 13/02/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 13/02/2026 Thay thế: 25/2026/NQ-HĐND · 03/02/2026
Quảng Bình Ban hành 08/12/2023 Hiệu lực 31/12/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 2 năm
Nghị quyết số 25/2026/NQ-HĐND Quy định chính sách hỗ trợ cước thuê bao dịch vụ giám sát hành trình tàu cá tỉnh Quảng Trị giai đoạn từ năm 2026 đến năm 2028 · 25/2026/NQ-HĐND
Nghị quyết số 64/2023/NQ-HĐND Quy định chính sách hỗ trợ cước thuê bao dịch vụ giám sát hành trình tàu cá tỉnh Quảng Bình giai đoạn từ năm 2024 đến năm 2026. · 64/2023/NQ-HĐND
13/02/202625/2026/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 31/12/2023Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 64/2023/NQ-HĐND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Định mức, thời gian hỗ trợ và nguồn kinh phí hỗ trợ

1. Trong năm 2024, mỗi tàu cá được hỗ trợ 100% cước thuê bao dịch vụ giám sát hành trình theo hợp đồng và hóa đơn thực tế nhưng tối đa không quá 300.000 đồng/tháng/tàu.

2. Trong năm 2025, mỗi tàu cá được hỗ trợ 70% cước thuê bao dịch vụ giám sát hành trình theo hợp đồng và hóa đơn thực tế nhưng tối đa không quá 210.000 đồng/tháng/tàu.

3. Trong năm 2026, mỗi tàu cá được hỗ trợ 50% cước thuê bao dịch vụ giám sát hành trình theo hợp đồng và hóa đơn thực tế nhưng tối đa không quá 150.000 đồng/tháng/tàu.

4. Kinh phí thực hiện hỗ trợ: Từ nguồn vốn sự nghiệp kinh tế thuộc ngân sách tỉnh thông qua Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Chi cục Thủy sản Quảng Bình) để thực hiện chi trả cho các đối tượng chủ tàu cá theo quy định.