vanban.org

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Phụ lục phân cấp thẩm quyền quyết định trong quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý của thành phố Đà Nẵng ban hành kèm theo Nghị quyết số 150/2018/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2018 của HĐND thành phố Đà Nẵng. Cụ thể như sau: — Nghị quyết 64/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/10/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/10/2022 Thay thế: 60/2022/NQ-HĐND · 18/10/2022
Đà Nẵng Ban hành 17/12/2021 Hiệu lực 27/12/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số 60/2022/NQ-HĐND Ban hành quy định về phân cấp thẩm quyền quyết định trong quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý của thành phố Đà Nẵng · 60/2022/NQ-HĐND
Nghị quyết số 64/2021/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 150/2018/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2018 của HĐND thành phố Đà Nẵng quy định về phân cấp thẩm quyền quyết định trong quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý của thành phố Đà Nẵng · 64/2021/NQ-HĐND
28/10/202260/2022/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 27/12/2021Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 64/2021/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Phụ lục phân cấp thẩm quyền quyết định trong quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý của thành phố Đà Nẵng ban hành kèm theo Nghị quyết số 150/2018/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2018 của HĐND thành phố Đà Nẵng. Cụ thể như sau:

1. Sửa đổi Điểm 1.1 và Điểm 1.3 Khoản 1 Mục I Phụ lục như sau:

“1.1. Mua sắm trụ sở làm việc (không phân biệt cấp ngân sách: thẩm quyền quyết định là UBND thành phố.”

“1.3. Mua sắm xe ô tô, tàu (không phân biệt cấp quản lý): thẩm quyền quyết định là Chủ tịch UBND thành phố.”

2. Sửa đổi Điểm 3.3 Khoản 3 Mục I Phụ lục như sau:

“3.3. Thu hồi xe ô tô, tàu (không phân biệt cấp quản lý): thẩm quyền quyết định là Chủ tịch UBND thành phố.”

3. Sửa đổi, bổ sung Tiết 4.2.2, Tiết 4.2.3 Điểm 4.2 Khoản 4 Mục I Phụ lục như sau:

“4.2.2. Điều chuyển xe ô tô, tàu (không phân biệt cấp quản lý): thẩm quyền quyết định là Chủ tịch UBND thành phố.

4.2.3. Điều chuyển tài sản công khác (theo phạm vi quản lý của từng cấp); trong đó:

4.2.3.1. Điều chuyển tài sản giữa các sở, ngành, đơn vị trực thuộc UBND thành phố; giữa các quận, huyện; giữa thành phố và quận, huyện: thẩm quyền quyết định là Giám đốc Sở Tài chính.

4.2.3.2. Điều chuyển tài sản giữa các cơ quan, đơn vị trong phạm vi sở, ngành, đơn vị trực thuộc UBND thành phố, quận, huyện: thẩm quyền quyết định là người đứng đầu sở, ban, ngành; người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND thành phố (cấp thành phố) và Chủ tịch UBND quận, huyện (cấp quận, huyện).”

4. Sửa đổi Điểm 5.1, Điểm 5.3 Khoản 5 Mục I Phụ lục như sau:

“5.1. Bán trụ sở làm việc (không phân biệt cấp quản lý): thẩm quyền quyết định là Chủ tịch UBND thành phố.

5.3. Bán xe ô tô, tàu (không phân biệt cấp quản lý): thẩm quyền quyết định là Chủ tịch UBND thành phố.”

5. Sửa đổi Điểm 6.4 Khoản 6 Mục I Phụ lục như sau:

“6.4. Thanh lý xe ô tô, tàu (không phân biệt cấp quản lý): thẩm quyền quyết định là Chủ tịch UBND thành phố.”

6. Sửa đổi, bổ sung Điểm 1.2 Khoản 1 Mục IV Phụ lục như sau:

“1.2. Tài sản do tổ chức, cá nhân chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước Việt Nam chuyển giao cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương, trừ các tài sản quy định tại các Khoản 2 và 3 Điều 7 Nghị định số 29/2018/NĐ-CP; trong đó:

1.2.1. Tài sản là bất động sản, xe ô tô, tàu, ca nô, xuồng máy, các tài sản khác (không phải là bất động sản, xe ô tô,  tàu, ca nô, xuồng máy) có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản (không phân biệt cấp quản lý): thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản là Chủ tịch UBND thành phố.

1.2.2. Tài sản khác (ngoài tài sản tại Tiết 1.2.1), động vật sống, động vật hoang dã, tài sản không xác định được giá trị (theo phạm vi quản lý của từng cấp): thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản là người đứng đầu sở, ban, ngành; người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND thành phố (cấp thành phố) và Chủ tịch UBND quận, huyện (cấp quận, huyện).”

7. Sửa đổi, bổ sung Điểm 2.5 Khoản 2 Mục IV Phụ lục như sau:

“2.5. Tài sản do các tổ chức cá nhân tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho nhà nước; trong đó:

2.5.1. Tài sản là bất động sản, xe ô tô, tàu, ca nô, xuồng máy, các tài sản khác (không phải là bất động sản, xe ô tô,  tàu, ca nô, xuồng máy) có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản (không phân biệt cấp quản lý): thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân là Chủ tịch UBND thành phố.

2.5.2. Tài sản khác (ngoài tài sản tại Tiết 2.5.1), động vật sống, động vật hoang dã, tài sản không xác định được giá trị (theo phạm vi quản lý của từng cấp): thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân là người đứng đầu sở, ban, ngành; người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND thành phố (cấp thành phố) và Chủ tịch UBND quận, huyện (cấp quận, huyện).”

(Kèm theo phụ lục)