vanban.org

Điều 1. Thông qua Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 với các nội dung chủ yếu như sau: — Nghị quyết 64/2014/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/05/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/05/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 05/2021/NQ-HĐND · 19/05/2021
Thái Nguyên Ban hành 12/12/2014 Hiệu lực 22/12/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 11 năm
Nghị quyết số 64/2014/NQ-HĐND Thông qua chương trình phát triển nhà ở tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 · 64/2014/NQ-HĐND
30/05/202105/2021/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem 22/12/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 64/2014/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Thông qua Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 với các nội dung chủ yếu như sau:

1. Mục tiêu đến năm 2015 và 2020

a) Diện tích nhà ở bình quân

 - Đến năm 2015, diện tích nhà ở bình quân phấn đấu đạt 23,48m2/người, trong đó:

 + Khu vực đô thị là 26,83 m2/người.

 + Khu vực nông thôn là 21,83 m2/người.

 - Đến năm 2020, diện tích nhà ở bình quân phấn đấu đạt 26,61m2/người, trong đó:

 + Khu vực đô thị là 29,79 m2/người.

+ Khu vực nông thôn là 24,83 m2/người.

b) Mục tiêu cụ thể cho một số đối tượng

- Nhà ở công vụ

 + Đến năm 2015, diện tích 1.490 m2, với số căn hộ là 37 căn.

 + Từ năm 2016 - 2020, diện tích 13.006 m2, với số căn hộ là 325 căn.

- Nhà ở cho người thu nhập thấp tại đô thị

+ Đến năm 2015, diện tích 18.901 m2, với số căn hộ là 315 căn.

 + Từ năm 2016 - 2020, diện tích 165.010 m2, với số căn hộ là 2.750 căn.

- Nhà ở cho công nhân

 + Đến năm 2015, diện tích 33.486 m2, với số căn hộ là 698 căn.

+ Từ năm 2016 - 2020, diện tích 292.336 m2, với số căn hộ là 6.090 căn.

 - Nhà ở cho học sinh, sinh viên

+ Đến năm 2015, diện tích 15.229 m2, với số căn hộ là 423 căn.

 + Từ năm 2016 - 2020, diện tích 132.950 m2, với số căn hộ là 3.693 căn.

 - Nhà ở cho cán bộ công chức, nhân sỹ trí thức và lực lượng vũ trang

 + Đến năm 2015, diện tích 17.863 m2, với số căn hộ là 298 căn.

 + Từ năm 2016 - 2020, diện tích 155.945 m2, với số căn hộ là 2.599 căn.

 - Nhà ở cho hộ nghèo nông thôn và nhà ở cho người đặc biệt khó khăn, vùng thiên tai

 + Đến năm 2015, diện tích 37.778 m2, với số căn hộ là 1.259 căn.

 + Từ năm 2016 - 2020, diện tích 214.073 m2, với số căn hộ là 7.136 căn.

 - Nhà ở cho đối tượng chính sách và người có công

+ Đến năm 2015, diện tích 39.614 m2, với số căn hộ là 1.320 căn.

 + Từ năm 2016 - 2020, diện tích 224.477 m2, với số căn hộ là 7.483 căn.

c) Nhu cầu nguồn vốn và quỹ đất phát triển nhà ở

 - Tổng nhu cầu vốn đến năm 2015 của toàn tỉnh, dự kiến khoảng 6.865,40 tỷ đồng; tổng diện tích đất khoảng 77,09 ha, trong đó:

+ Vốn ngân sách: 146,62 tỷ đồng.

+ Vốn ngoài ngân sách: 6.718,78 tỷ đồng.

 - Tổng nhu cầu vốn giai đoạn 2016 - 2020 của toàn tỉnh, dự kiến khoảng 43.827,38 tỷ đồng; tổng diện tích đất 517,02 ha, trong đó:

+ Vốn ngân sách: 1.129,34 tỷ đồng.

+ Vốn ngoài ngân sách: 42.698,04 tỷ đồng.

2. Mục tiêu từ năm 2020 đến năm 2030

 - Về diện tích bình quân: Phấn đấu diện tích nhà ở bình quân đạt khoảng 30m2/người và diện tích nhà ở tối thiểu đạt 12m2/người, bằng với mục tiêu phấn đấu toàn quốc đến năm 2030;

 - Về chất l­ượng nhà ở: Nhà ở phù hợp với quy hoạch, đáp ứng về chất lượng nhà ở và công năng sử dụng; đảm bảo tính hiện đại và phù hợp với bản sắc văn hóa truyền thống vùng miền.

3. Các giải pháp cơ bản để thực hiện

- Giải pháp về chính sách phát triển thị trường nhà ở và quản lý sử dụng nhà ở;

- Giải pháp về vốn dành cho phát triển nhà ở;

- Giải pháp về đất đai;

- Giải pháp về quy hoạch - kiến trúc;

- Giải pháp về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội;

- Giải pháp về khoa học, công nghệ, vật liệu xây dựng;

- Giải pháp về hoàn thiện cơ cấu tổ chức phát triển và quản lý nhà ở;

- Giải pháp về công tác tuyên truyền, vận động.

(Có Tóm tắt Chương trình phát triển nhà ở kèm theo)