vanban.org

Điều 2. Tổ chức thực hiện — Nghị quyết 64/2014/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/08/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/08/2016
Sơn La Ban hành 03/04/2014 Hiệu lực 13/04/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 12 năm
Nghị quyết số 64/2014/NQ-HĐND Ban hành cơ chế, chính sách phát triển một số lĩnh vực trên địa bàn tỉnh · 64/2014/NQ-HĐND
15/08/201603/2016/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 13/04/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 64/2014/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. HĐND tỉnh giao Thường trực HĐND tỉnh xem xét, cho ý kiến

1.1 - Phương án cho các huyện, thành phố vay vốn, thu hồi vốn vay từ việc bán đấu giá quyền sử dụng đất và tài sản trên đất trước khi UBND tỉnh quyết định, quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Điều 1.

1.2 - Tham gia bằng văn bản đối với các nội dung thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh và các cơ quan chuyên môn trực thuộc của UBND tỉnh cụ thể hoá các nội dung tại Điều 1.

1.3 - Việc điều chỉnh cục bộ giá đất theo thời điểm (nhất là các khu đất đã được duyệt đề án hoặc sau khi đầu tư hạ tầng), theo quy định tại Điều 17, Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08 tháng 01 năm 2010 của liên bộ: Tài nguyên và Môi trường - Tài chính.

1.4 - Chính sách (tạm thời) đặc thù khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn theo quy định tại Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn.

1.5 - Các biện pháp hỗ trợ và phân bổ vốn để thực hiện từng dự án có sử dụng vốn ngân sách nhà nước theo quy định tại Khoản 5 của Điều 1.

1.6 - Danh mục (bổ sung) các dự án thực hiện theo Nghị định số 10/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và các dự án phát triển kết cấu hạ tầng khu đô thị và nông thôn.

1.7.- Phân bổ vốn để thực hiện các nội dung quy định tại Khoản 3, Khoản 4 và Khoản 6 của Điều 1.

2. HĐND tỉnh giao UBND tỉnh

2.1 - Ban hành quy trình thực hiện việc cho vay từ nguồn Quỹ phát triển đất của tỉnh đối với các huyện, thành phố theo quy định tại Khoản 1, Điều 1.

2.2 - Ban hành quy chế bán đấu giá tài sản nhà nước theo đúng quy định hiện hành và thống nhất triển khai trên địa bàn toàn tỉnh theo quy định; tổ chức rà soát thực trạng cơ sở nhà, đất hiện nay do cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, công ty nhà nước quản lý sử dụng; xây dựng phương án sắp xếp, quy hoạch theo quy định tại Khoản 2, Điều 1.

2.3 - Ban hành quy định và văn bản chỉ đạo các cơ quan chuyên môn hướng dẫn việc vận động đối với các dự án, các tổ chức, doanh nghiệp hiện đang thực hiện thuê đất chuyển sang hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, thuê đất trả tiền một lần; đối với các dự án đầu tư mới có đủ điều kiện thực hiện ngay việc giao đất có thu tiền theo quy định tại Khoản 3, Điều 1.

2.4 - Chỉ đạo thực hiện Nghị định số 10/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ có liên quan đến cơ chế khai thác quỹ đất để tạo vốn phát triển đường bộ, quy định tại Khoản 4, Điều 1.

a. Hàng năm rà soát lập danh mục các dự án dùng quỹ đất để tạo nguồn vốn phát triển đường bộ tại các huyện, thành phố trình HĐND tỉnh xem xét, phê duyệt.

b. Phê duyệt phương án thực hiện các dự án áp dụng cơ chế khai thác quỹ đất để tạo vốn và quyết định uỷ quyền cho UBND các huyện, thành phố thực hiện theo quy định của Nghị định.

c. Ban hành quy định cụ thể thực hiện các nội dung của Nghị định số 10/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ có liên quan đến cơ chế khai thác quỹ đất để tạo vốn phát triển đường bộ.

2.5 - Xây dựng phương án về các biện pháp và phân bổ vốn hỗ trợ trình Thường trực HĐND tỉnh; quyết định các biện pháp hỗ trợ các dự án có sử dụng vốn ngân sách nhà nước đảm bảo nguyên tắc thiết thực, hiệu quả và phù hợp với thực tế của từng dự án, từng đối tượng bị thu hồi đất theo quy định tại Khoản 5, Điều 1.

2.6 - Ban hành quy trình xây dựng và điều chỉnh, bổ sung bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh; chỉ đạo UBND các huyện, thành phố chủ động phối hợp với các cơ quan chuyên môn của tỉnh lập phương án và trình UBND tỉnh theo quy định Khoản 6, Điều 1.

2.7 - Căn cứ vào danh mục lĩnh vực đặc biệt ưu đãi, trình Thường trực HĐND tỉnh ban hành chính sách (tạm thời) đặc thù khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp nông thôn trên địa bàn tỉnh theo Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ; phê duyệt danh mục các dự án đầu tư được ưu đãi, hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước; trình HĐND tỉnh phương án phân bổ vốn ngân sách Trung ương và ngân sách địa phương để hỗ trợ các doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp nông thôn, theo Khoản 7, Điều 1.