vanban.org

Điều 4. Mức hỗ trợ cho 01 dự án, định mức hỗ trợ các đối tượng tham gi a dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị — Nghị quyết 63/2026/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 17/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
HĐND Tỉnh Thái Nguyên Ban hành 17/07/2026 Hiệu lực 17/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 63/2026/NQ-HĐND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Mức hỗ trợ cho 01 dự án, định mức hỗ trợ các đối tượng tham gi a dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị

1. Mức hỗ trợ cho 01 dự án

Hỗ trợ tối đa không quá 90% tổng chi phí thực hiện 01 dự án trên địa bàn xã khu vực III, xã An toàn khu, thôn đặc biệt khó khăn; không quá 80% tổng chi phí thực hiện 01 dự án trên địa bàn xã khu vực II; không quá 70% tổng chi phí thực hiện 01 dự án trên địa bàn xã khu vực I nhưng tối đa không quá 5.000 triệu đồng/01 dự án thuộc phạm vi đầu tư của Chương trình.

2. Định mức hỗ trợ các đối tượng tham gia dự án

a) Hỗ trợ tối đa 80 triệu đồng/hộ đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo;

b) Hỗ trợ tối đa 70 triệu đồng/hộ đối với hộ mới thoát nghèo (trong vòng 36 tháng kể từ thời điểm hộ được cấp có thẩm quyền công nhận thoát nghèo),
hộ có thành viên là người có công với cách mạng, hộ dân tộc thiểu số;

c) Hỗ trợ tối đa 50 triệu đồng/hộ đối với đối tượng không thuộc trường hợp quy định tại điểm a, điểm b khoản này;

d) Hỗ trợ cho chủ trì liên kết thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05 tháng 7 năm 2018 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
nông nghiệp.