vanban.org

Điều 4. Chính sách hỗ trợ đất đai — Nghị quyết 63/2024/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/02/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 21/02/2026 Thay thế: 07/2026/NQ-HĐND · 11/02/2026
Đà Nẵng Ban hành 13/12/2024 Hiệu lực 01/01/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 1 năm
Nghị quyết số 07/2026/NQ-HĐND Về chính sách đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 07/2026/NQ-HĐND
Nghị quyết số 63/2024/NQ-HĐND Về chính sách hỗ trợ đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 63/2024/NQ-HĐND
21/02/202607/2026/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 01/01/2025Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 63/2024/NQ-HĐND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Chính sách hỗ trợ đất đai

1. Hỗ trợ đất đai lần đầu đối với cá nhân là người dân tộc thiểu số thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo sinh sống tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn thành phố Đà Nẵng như sau:

a) Hỗ trợ 100% tiền sử dụng đất khi giao đất ở trong hạn mức theo quy định của UBND thành phố;

b) Hỗ trợ 100% tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở theo quy định của UBND thành phố khi chuyển mục đích sử dụng đất từ loại đất khác đang sử dụng hợp pháp sang đất ở;

c) Hỗ trợ 100% tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở theo quy định của UBND thành phố khi công nhận quyền sử dụng đất ở theo quy định pháp luật đối với trường hợp sử dụng đất từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2014;

d) Hỗ trợ 100% tiền thuê đất khi được thuê đất phi nông nghiệp không phải là đất ở theo hình thức trả tiền hằng năm để trực tiếp sản xuất, kinh doanh. Trường hợp đã thoát nghèo, thoát cận nghèo thì không còn được hưởng chính sách hỗ trợ tiền thuê đất. 

2. Hỗ trợ đất đai lần đầu đối với cá nhân là người dân tộc thiểu số thuộc diện hộ có mức sống trung bình sinh sống tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn thành phố Đà Nẵng như sau:

a) Hỗ trợ 50% tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở theo quy định của UBND thành phố khi chuyển mục đích sử dụng đất từ loại đất khác đang sử dụng hợp pháp sang đất ở;

b) Hỗ trợ 50% tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở theo quy định của UBND thành phố khi công nhận quyền sử dụng đất ở theo quy định pháp luật đối với trường hợp sử dụng đất từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2014;

3. Hỗ trợ đất đai để bảo đảm ổn định cuộc sống cho cá nhân là người dân tộc thiểu số thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo sinh sống tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn thành phố đã được Nhà nước giao đất ở theo quy định tại khoản 1 Điều này nhưng nay không còn đất ở hoặc thiếu đất ở so với hạn mức theo quy định của UBND thành phố thì được hỗ trợ 100% tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở theo quy định của UBND thành phố khi công nhận quyền sử dụng đất ở theo quy định pháp luật đối với trường hợp sử dụng đất từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2014.

4. Việc hỗ trợ tiền sử dụng đất cho diện tích theo quy định tại điểm a, b, c khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này được tính cho tổng diện tích đất được Nhà nước giao, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất nhưng không vượt quá hạn mức giao đất theo quy định của UBND thành phố trong quá trình thực hiện các chính sách hỗ trợ về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số.

5. Quỹ đất và kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ đất đai.

a) Đất để thực hiện chính sách hỗ trợ được bố trí từ quỹ đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý hoặc từ quỹ đất thu hồi theo quy định tại khoản 29 Điều 79 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 tại địa phương có đối tượng hưởng chính sách.

b) Kinh phí thực hiện chính sách quy định tại Nghị quyết này thực hiện theo quy định tại khoản 8 Điều 16 Luật Đất đai và khoản 3 Điều 8 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.