Điều 8. Cấp học bổng khuyến khích học tập cho học sinh
1. Điều kiện được xét cấp học bổng
Học sinh đang học lớp chuyên, đạt tiêu chuẩn được xét cấp học bổng quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Loại học bổng, mức học bổng, thời gian hưởng học bổng và tiêu chuẩn được xét cấp học bổng như sau:
| Loại học bổng | Mức học bổng/tháng (số lần mức học phí/tháng) | Thời gian hưởng học bổng | Tiêu chuẩn được xét cấp học bổng |
| Loại đặc biệt | 20,0 | Năm học | Được Bộ Giáo dục và Đào tạo cử tham gia và đoạt giải tại kỳ thi Olympic khu vực quốc tế, Olympic quốc tế các môn văn hóa. |
| Loại 1 | 10,0 | Năm học | Được Bộ Giáo dục và Đào tạo triệu tập tham gia thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic khu vực quốc tế, quốc tế các môn văn hóa hoặc cử tham gia và đoạt giải tại cuộc thi khoa học, kỹ thuật khu vực quốc tế, quốc tế. |
| Loại 2 | 8,0 | Năm học | Đoạt giải tại một trong các kỳ thi, cuộc thi: a) Kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia; b) Cuộc thi khoa học, kỹ thuật quốc gia. |
| Loại 3 | 6,0 | Học kỳ | Dự thi một trong các kỳ thi, cuộc thi: a) Kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia; b) Cuộc thi khoa học, kỹ thuật quốc gia. |
| Loại 4 | 4,0 | Học kỳ | Đạt tiêu chuẩn được cấp học bổng loại 5 và đoạt giải tại một trong các kỳ thi, cuộc thi: a) Kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh; b) Cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp tỉnh. |
| Loại 5 | 3,0 | Học kỳ | Đạt đồng thời các kết quả: hạnh kiểm tốt, học lực giỏi/tốt và điểm trung bình môn chuyên từ 8,5 trở lên. |
3. Xét cấp học bổng cho học sinh của mỗi lớp chuyên thứ tự như sau:
a) Cấp học bổng cho tất cả học sinh đạt tiêu chuẩn từ loại 4 trở lên, nếu số được cấp dưới 50% số học sinh của lớp thì tiếp tục xét cấp học bổng loại 5;
b) Cấp học bổng loại 5 cho học sinh đảm bảo không quá 50% số học sinh của lớp được cấp học bổng các loại.