vanban.org

Điều 3. Nguồn kinh phí, xây dựng dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí — Nghị quyết 63/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/08/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 52/NQ-HĐND · 25/08/2025
Hà Giang Ban hành 03/12/2021 Hiệu lực 01/01/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 63/2021/NQ-HĐND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Nguồn kinh phí, xây dựng dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí

1. Nguồn kinh phí thực hiện

a) Ngân sách địa phương đảm bảo kinh phí hoạt động của Ban chỉ huy tỉnh, huyện, xã theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành (không sử dụng nguồn kinh phí của Quỹ phòng, chống thiên tai).

Các thành viên khác của Ban chỉ huy tỉnh, cấp huyện, cấp xã không thuộc đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 1 và Khoản 1 Điều 2 của Nghị quyết này sử dụng từ nguồn kinh phí được giao hàng năm của đơn vị theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật.

b) Nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

2. Xây dựng dự toán kinh phí

Hàng năm, cùng với thời gian xây dựng dự toán ngân sách, cơ quan chuyên môn quản lý nhà nước về phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn xây dựng dự toán theo nội dung và mức chi theo quy định tại Điều 1, Điều 2 của Nghị quyết này thuộc phạm vi quản lý theo phân cấp quản lý đảm bảo chế độ hoạt động của Ban chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn gửi cơ quan tài chính cùng cấp cùng cấp xem xét, tổng hợp trình cấp có thẩm quyền quyết định kinh phí theo quy định hiện hành.

3. Các nội dung không quy định tại Nghị quyết này thực hiện theo quy định tại Thông tư số 85/2020/TT-BTC ngày 01 tháng 10 năm 2020 của Bộ Tài chính quy định việc quản lý, sử dụng kinh phí phục vụ hoạt động của Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống thiên tai và Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn các cấp; các quy định khác do Hội đồng nhân dân tỉnh quy định có liên quan đến nội dung này.

4. Việc xác định mức phụ cấp kiêm nhiệm và làm thêm giờ thuộc đối tượng quy định tại Khoản 1, Điều 1 và Khoản 1, Điều 2 của Nghị quyết này chỉ được thực hiện cho đến khi có quy định mới về chế độ tiền lương và phụ cấp theo Nghị quyết số 27-NQ/TW ngày 21 tháng 5 năm 2018 của Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về cải cách chính sách tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và người lao động trong doanh nghiệp