vanban.org

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng. — Nghị quyết 63/2018/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/07/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 29/07/2024 Thay thế: 15/2024/NQ-HĐND · 18/07/2024 Sửa đổi, bổ sung: 15/2023/NQ-HĐND · 10/10/2023
Bình Thuận Ban hành 20/07/2018 Hiệu lực 31/07/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số 15/2024/NQ-HĐND Quy định thẩm quyền quyết định trong việc quản lý, sử dụng tài sản công và quyết định việc mua sắm hàng hóa, dịch vụ tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh · 15/2024/NQ-HĐND
Nghị quyết số 63/2018/NQ-HĐND Về phân cấp thẩm quyền quyết định trong quản lý, sử dụng tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh · 63/2018/NQ-HĐND
29/07/202415/2024/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 20/10/202315/2023/NQ-HĐNDThay cụm từ 31/07/2018Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 17/2016/NQ-HĐND Về phân cấp thẩm quyền quyết định trong quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của UBND tỉnh Bình Thuận · 17/2016/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 63/2018/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng.

1. Nghị quyết này Quy định việc phân cấp thẩm quyền quyết định trong quản lý, sử dụng tài sản công tại: cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, lực lượng vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật về hội và tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến quản lý, sử dụng tài sản công (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức, đơn vị) thuộc phạm vi quản lý của tỉnh.

Đối với tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật về hội được áp dụng đối với các tài sản được quy định tại Khoản 1 Điều 69, Khoản 2 Điều 70 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.

2. Tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị bao gồm:

a) Nhà làm việc, công trình sự nghiệp, nhà ở công vụ và tài sản khác gắn liền với đất thuộc trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, nhà ở công vụ.

b) Quyền sử dụng đất thuộc trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, nhà ở công vụ.

c) Xe ô tô và phương tiện vận tải khác.

d) Máy móc, thiết bị.

e) Quyền sở hữu trí tuệ, phần mềm ứng dụng, cơ sở dữ liệu.

g) Tài sản khác theo quy định của pháp luật.

3. Các tài sản công không thuộc phạm vi quy định tại Khoản 2 Điều này được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.