Điều 1. Quy định về phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết, phương án cải tạo phục hồi môi trường, phương án cải tạo phục hồi môi trường bổ sung trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, cụ thể như sau:
1. Đối tượng áp dụng
- Các tổ chức, cá nhân là chủ dự án, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thuộc đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết, phương án cải tạo phục hồi môi trường, phương án cải tạo phục hồi môi trường bổ sung trên địa bàn tỉnh Đồng Nai theo quy định tại Khoản 1 Điều 12, Khoản 2 Điều 22, Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 2 năm 2015 và Điều 5 Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ.
- Các cơ quan nhà nước thu, nộp, quản lý và sử dụng kinh phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết, phương án cải tạo phục hồi môi trường, phương án cải tạo phục hồi môi trường bổ sung trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
2. Đối tượng nộp phí
Các tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng áp dụng phải thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, thẩm định đề án bảo vệ môi trường chi tiết, phương án cải tạo phục hồi môi trường, phương án cải tạo phục hồi môi trường bổ sung trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
3. Tổ chức thu phí
a) Sở Tài nguyên và Môi trường thu phí
- Thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường nằm ngoài khu công nghiệp và các dự án trong các khu công nghiệp mà UBND tỉnh chưa ủy quyền Ban quản lý các khu công nghiệp tổ chức thẩm định và phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường;
- Thẩm định đề án bảo vệ môi trường chi tiết;
- Thẩm định phương án cải tạo phục hồi môi trường, phương án cải tạo phục hồi môi trường bổ sung các dự án khai thác khoáng sản.
b) Ban Quản lý các khu công nghiệp thu phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với các dự án nằm trong các khu công nghiệp được UBND tỉnh ủy quyền tổ chức thẩm định và phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường.
4. Mức thu phí
a) Mức thu phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết
Đơn vị tính: Triệu đồng
| Tổng vốn đầu tư (tỷ VNĐ) | ≤ 50 | > 50 và ≤ 100 | > 100 và ≤ 200 | > 200 và ≤ 500 | > 500 |
| Nhóm 1. Dự án xử lý chất thải và cải thiện môi trường | 5,0 | 6,5 | 12,0 | 14,0 | 17,0 |
| Nhóm 2. Dự án công trình dân dụng | 6,9 | 8,5 | 15,0 | 16,0 | 25,0 |
| Nhóm 3. Dự án hạ tầng kỹ thuật | 7,5 | 9,5 | 17,0 | 18,0 | 25,0 |
| Nhóm 4. Dự án nông nghiệp, lâm nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản | 10,0 | 11,7 | 19,2 | 20,2 | 26,0 |
| Nhóm 5. Dự án giao thông | 8,1 | 10,0 | 18,0 | 20,0 | 25,0 |
| Nhóm 6. Dự án công nghiệp | 8,4 | 10,5 | 19,0 | 20,0 | 26,0 |
| Nhóm 7. Dự án khác (không thuộc nhóm 1, 2, 3, 4, 5, 6) | 5,0 | 6,0 | 10,8 | 12,0 | 15,6 |
Trường hợp thẩm định lại báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết: Mức thu bằng 50% mức thu áp dụng đối với báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết chính thức.
b) Mức thu phí thẩm định phương án cải tạo phục hồi môi trường; phương án cải tạo phục hồi môi trường bổ sung.
Đơn vị tính: Triệu đồng
|
Tổng vốn đầu tư (Tỷ đồng) Nhóm dự án | ≤ 50 |
> 50 và ≤ 100 |
> 100 và ≤ 200 |
> 200 và ≤ 500 | > 500 |
| Dự án về thăm dò, khai khác, chế biến khoáng sản | 5,0 | 6,0 | 10,8 | 12,0 | 15,6 |
Trường hợp thẩm định lại phương án cải tạo phục hồi môi trường; phương án cải tạo phục hồi môi trường bổ sung: Mức thu bằng 50% mức thu áp dụng đối với phương án cải tạo phục hồi môi trường; phương án cải tạo phục hồi môi trường bổ sung chính thức.
5. Quản lý nguồn thu: Cơ quan thu phí nộp 100% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước tỉnh.