Điều 1. Ban hành Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản áp dụng trên địa bàn tỉnh Kon Tum như sau:
1. Đối tượng nộp phí: Tổ chức, cá nhân khai thác các loại khoáng sản theo quy định tại Khoản 2 Điều 2 Nghị định số 12/2016/NĐ-CP ngày 19/02/2016 của Chính phủ, gồm: Khoáng sản kim loại và khoáng sản không kim loại.
2. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản (Có Phụ lục kèm theo).
3. Mức phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tận thu bằng 60% mức thu phí của loại khoáng sản tương ứng quy định tại Khoản 2 Điều 1 của Nghị quyết này, áp dụng đối với các hoạt động sau đây:
a) Hoạt động khai thác khoáng sản còn lại ở bãi thải của mỏ đã có quyết định đóng cửa mỏ.
b) Hoạt động sản xuất, kinh doanh của tổ chức, cá nhân không nhằm mục đích khai thác khoáng sản, nhưng có chức năng, nhiệm vụ hoặc có đăng ký kinh doanh, trong quá trình hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ hoặc theo chuyên ngành đã đăng ký mà thu được khoáng sản.
4. Quản lý, sử dụng và quyết toán phí: Thực hiện theo quy định tại Điều 5, Nghị định số 12/2016/NĐ-CP ngày 19/02/2016 của Chính phủ và Thông tư số 66/2016/TT-BTC ngày 29/4/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
5. Phân bổ số thu phí: Toàn bộ số thu phí nộp vào ngân sách nhà nước 100% và điều tiết cho các cấp ngân sách địa phương theo phân cấp được Hội đồng nhân dân tỉnh quy định.