vanban.org

Điều 3. Nội dung và mức chi đối với lưu học sinh — Nghị quyết 62/2026/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 05/10/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
HĐND Tỉnh Lâm Đồng Ban hành 24/09/2026 Hiệu lực 05/10/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 62/2026/NQ-HĐND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Nội dung và mức chi đối với lưu học sinh

1. Hỗ trợ học phí, bao gồm cả khóa học dự bị tiếng Việt để thi tuyển, xét tuyển: Theo mức thu học phí hiện hành của các cơ sở giáo dục tại thời điểm học tập.

2. Hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế: Hỗ trợ 100% mức đóng bảo hiểm y tế theo quy định hiện hành.

3. Hỗ trợ chi phí khám sức khoẻ tổng thể: Áp dụng theo mức giá của đơn vị cung cấp dịch vụ và tối đa 450.000 đồng/người/năm.

4. Hỗ trợ tặng quà nhân ngày Tết cổ truyền của Việt Nam và ngày Tết cổ truyền của CHDCND Lào: 1.000.000 đồng/2 lần/người/năm.

5. Hỗ trợ tiền thuê chỗ ở trong trường hợp cơ sở giáo dục không bố trí được ký túc xá: 500.000 đồng/người/tháng.

6. Chi sinh hoạt phí bao gồm phụ cấp tiêu vặt và tiền ăn, được cơ sở đào tạo cấp cho lưu học sinh theo định mức sau:

a) Lưu học sinh đào tạo hệ đại học, bao gồm cả khóa học dự bị tiếng Việt để thi tuyển, xét tuyển: 4.750.000 đồng/người/tháng.

b) Lưu học sinh đào tạo hệ sau đại học, bao gồm cả khóa học dự bị tiếng Việt để thi tuyển, xét tuyển: 5.350.000 đồng/người/tháng.

7. Hỗ trợ trang cấp ban đầu: 5.800.000 đồng/người.

8. Hỗ trợ chi phí đi lại

a) Hỗ trợ 01 vé máy bay khứ hồi hạng ghế phổ thông/khoá học và lệ phí sân bay, cước hành lý thêm ngoài vé (20 kilôgam) theo thực tế cho tuyến đường tiết kiệm chi phí nhất.

b) Trường hợp lưu học sinh lựa chọn phương tiện vận tải khác thay cho máy bay thì được thanh toán theo chi phí thực tế ghi trên hóa đơn, chứng từ hợp pháp; mức thanh toán không vượt quá giá vé máy bay hạng phổ thông thấp nhất của cùng hành trình tại thời điểm di chuyển.