vanban.org

Điều 3. Chính sách hỗ trợ — Nghị quyết 62/2025/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hà Nội Ban hành 27/11/2025 Hiệu lực 01/01/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 62/2025/NQ-HĐND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Chính sách hỗ trợ

1. Các loại phí hỗ trợ chi trả an sinh xã hội, gồm:

a) Phí chi hộ tại quầy phải trả NAPAS đối với đối tượng mở tài khoản ngân hàng khác hệ thống (Phí chuyển tiền cho người thụ hưởng chính sách);

b) Phí rút tiền mặt từ cây ATM đối với đối tượng mở tài khoản ngân hàng khác hệ thống;

c) Phí thường niên;

d) Phí phát hành thẻ ghi nợ nội địa (Phí làm thẻ ATM).

2. Hình thức hỗ trợ: Chi phí hỗ trợ chuyển trực tiếp vào tài khoản cá nhân của đối tượng theo kỳ chi trả trợ cấp. Riêng chi phí phát hành thẻ ghi nợ nội địa (Phí làm thẻ ATM) được hỗ trợ duy nhất 01 lần khi phát hành thẻ.

3. Mức phí hỗ trợ, gồm:

3.1. Đối với đối tượng bảo trợ xã hội, hỗ trợ 2 mức phí bao gồm:

a) Phí rút tiền mặt từ cây ATM đối với đối tượng mở tài khoản ngân hàng khác hệ thống: Mức hỗ trợ 39.600 đồng/người/năm.

b) Phí thường niên: Mức hỗ trợ 13.200 đồng/người/năm.

3.2. Đối với đối tượng an sinh xã hội đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo chính sách đặc thù của thành phố Hà Nội, hỗ trợ 4 mức phí bao gồm:

a) Phí chi hộ tại quầy phải trả NAPAS đối với đối tượng mở tài khoản ngân hàng khác hệ thống (Phí chuyển tiền cho người thụ hưởng chính sách): Mức hỗ trợ 26.400 đồng/người/năm.

b) Phí rút tiền mặt từ cây ATM đối với đối tượng mở tài khoản ngân hàng khác hệ thống: Mức hỗ trợ 39.600 đồng/người/năm.

c) Phí thường niên: Mức hỗ trợ 13.200 đồng/người/năm.

d) Phí phát hành thẻ ghi nợ nội địa (Phí làm thẻ ATM): Hỗ trợ mức 35.000 đồng/người.