vanban.org

Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định nội dung, mức hỗ trợ trong thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Quảng Trị ban hành kèm theo Nghị quyết số 99/2022/NQ-HĐND ngày 09/12/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị — Nghị quyết 62/2024/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 21/07/2024 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Quảng Trị Ban hành 11/07/2024 Hiệu lực 21/07/2024 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 62/2024/NQ-HĐND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định nội dung, mức hỗ trợ trong thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Quảng Trị ban hành kèm theo Nghị quyết số 99/2022/NQ-HĐND ngày 09/12/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 1 như sau:

"Nghị quyết này quy định nội dung, mức hỗ trợ thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia theo quy định tại Điều 21, Điều 22, Điều 23 của Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19/4/2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2021 - 2025 (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 11, khoản 12, khoản 13 và khoản 14 Điều 1 Nghị định số 38/2023/NĐ-CP ngày 24/6/2023 của Chính phủ)."

2. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 2 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 như sau:

"Thực hiện theo quy định tại Điều 20 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19/4/2022 của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 11 Điều 1 Nghị định số 38/2023/NĐ-CP ngày 24/6/2023 của Chính phủ) và các Thông tư hướng dẫn thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia của các bộ, ngành chủ quản Chương trình;"

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

"Thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 21, điểm b khoản 5 Điều 22, điểm b khoản 3 Điều 23 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19/4/2022 của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 12, khoản 13 và khoản 14 Điều 1 Nghị định số 38/2023/NĐ-CP ngày 24/6/2023 của Chính phủ)."

3. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 3 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3 như sau:

"Trồng trọt: Giống cây trồng, giá thể trồng cây, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, chế phẩm sinh học, vật tư, công cụ, dụng cụ sản xuất, sơ chế, chế biến, bảo quản sản phẩm sau thu hoạch;"

b) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 3 như sau:

"Lâm nghiệp: Giống cây trồng lâm nghiệp (ưu tiên giống nuôi cây mô), phân bón;".

c) Sửa đổi, bổ sung điểm h khoản 3 như sau:

"Mức hỗ trợ các nội dung tại điểm a, b, c, d, đ khoản 3 Điều này theo quy mô thực tế về diện tích, số lượng và định mức kinh tế - kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, tối đa 80% ở địa bàn đặc biệt khó khăn, 70% ở địa bàn khó khăn, 50% ở địa bàn còn lại."

d) Sửa đổi, bổ sung tiết 3 điểm a khoản 4 như sau:

"Hỗ trợ mua sắm trang thiết bị, ứng dụng công nghệ cao, trong sản xuất giống cây lâm nghiệp (ưu tiên nuôi cấy mô) với công suất tối thiểu là 1 triệu cây giống/năm, mức hỗ trợ tối đa 01 tỷ đồng/dự án, kế hoạch liên kết;"

đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 7 như sau:

"Hỗ trợ xây dựng, quản lý dự án: Nội dung, mức hỗ trợ thực hiện theo quy định tại khoản 13 Điều 4 Thông tư số 55/2023/TT-BTC ngày 15/8/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính".

e) Sửa đổi, bổ sung khoản 8 như sau:

"Ngân sách nhà nước hỗ trợ thực hiện các nội dung quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 điều này cho 01 dự án, kế hoạch liên kết, tối đa 80% tổng kinh phí thực hiện trên địa bàn đặc biệt khó khăn, tối đa 70% tổng kinh phí thực hiện trên địa bàn khó khăn, tối đa 50% tổng kinh phí thực hiện trên địa bàn khác thuộc phạm vi đầu tư của các chương trình mục tiêu quốc gia. Trong đó, ngân sách Trung ương hỗ trợ tối đa 100% mức ngân sách Nhà nước quy định nêu trên. Mức hỗ trợ cụ thể từ ngân sách Trung ương, địa phương theo Quyết định phê duyệt dự án của cơ quan có thẩm quyền, trong đó mức hỗ trợ tối đa cho 01 dự án/kế hoạch liên kết không quá 05 tỷ đồng.".

4. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 5 như sau:

"Hỗ trợ xây dựng, quản lý dự án: Nội dung, mức hỗ trợ thực hiện theo quy định tại khoản 13 Điều 4 Thông tư số 55/2023/TT-BTC ngày 15/8/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính.".

5. Sửa đổi, bổ sung Điều 7 như sau:

"Điều 7. Nội dung, mức hỗ trợ, xây dựng, quản lý dự án phát triển sản xuất theo nhiệm vụ

1. Các nội dung quy định tại Điều 3, Điều 5 Quy định này thỏa mãn điều kiện hỗ trợ theo quy định tại khoản 1 Điều 23 của Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19/4/2022 của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 14 Điều 1 Nghị định số 38/2023/NĐ-CP ngày 24/6/2023 của Chính phủ).

2. Mức hỗ trợ: Thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 23 của Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19/4/2022 của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung tại tiết a điểm 3 khoản 14 Điều 1 Nghị định số 38/2023/NĐ-CP ngày 24/6/2023 của Chính phủ); khoản 13 Điều 4 Thông tư số 55/2023/TT-BTC ngày 15/8/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính."

6. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 10 như sau:

"Những nội dung khác không quy định tại Nghị quyết này, thực hiện theo quy định của các Chương trình Mục tiêu quốc gia và quy định của pháp luật hiện hành."

7. Bãi bỏ Điều 4, Điều 6, Điều 8.