vanban.org

Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành Tờ trình số 08/TTr-HĐND ngày 30 tháng 11 năm 2007 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về việc đề nghị HĐND tỉnh ban hành Định mức chi hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2004-2009, với định mức chi cụ thể như sau: — Nghị quyết 62/2007/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/07/2011
Kiên Giang Ban hành 11/12/2007 Hiệu lực 21/12/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 62/2007/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành Tờ trình số 08/TTr-HĐND ngày 30 tháng 11 năm 2007 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về việc đề nghị HĐND tỉnh ban hành Định mức chi hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2004-2009, với định mức chi cụ thể như sau:

Nội dung Đơn vị tính Định mức chi
Tỉnh Huyện Xã
I. Chi cho công tác thẩm tra các báo cáo, tờ trình và dự thảo nghị quyết trình kỳ họp HĐND
1. Chi soạn thảo báo cáo thẩm tra và thuyết trình.  đồng/báo cáo 400.000 300.000 200.000
2. Chi cho cá nhân tham gia cuộc họp thẩm tra, cho ý kiến về nội dung cần tập trung thảo luận
- Người chủ trì cuộc họp đồng/người/cuộc họp 100.000 70.000 50.000
- Thành viên dự họp (giấy mời) 50.000 30.000 20.000
- CBCC phục vụ trực tiếp 50.000 30.000 20.000
- CBCC phục vụ gián tiếp 20.000 20.000 10.000
II. Chế độ chi tiêu phục vụ các kỳ họp thường kỳ, tổng kết, bất thường của HĐND
1. Chi tiền ăn cho đại biểu đang hưởng lương từ NSNN. đồng/người/ngày 60.000 50.000 30.000
2. Chế độ phòng nghỉ cho đại biểu đang hưởng lương từ NSNN. Thực hiện theo Quyết định số 21/2007/QĐ-UBND ngày 27/7/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang
3. - Bồi dưỡng cho đại biểu HĐND dự họp vào các ngày làm việc. Riêng Chủ tọa kỳ họp được bồi dưỡng gấp 2 lần, Thư ký kỳ họp được bồi dưỡng gấp 1,5 lần định mức. đồng/người/ngày 50.000 40.000 30.000
- Bồi dưỡng đại biểu HĐND dự họp vào thứ bảy, chủ nhật, lễ. Riêng Chủ tọa kỳ họp được bồi dưỡng gấp 2 lần, Thư ký kỳ họp được bồi dưỡng gấp 1,5 lần định mức.   150.000 120.000 100.000
4. Chế độ khách mời đồng/người/ngày 50.000 40.000 30.000
5. - Bồi dưỡng CBCC phục vụ trực tiếp.    - Bồi dưỡng CBCC phục vụ gián tiếp. đồng/ngày/người 40.000   20.000 30.000   20.000 20.000   10.000
6. Bồi dưỡng CBCC Đài PTTH đưa tin truyền hình trực tiếp. đồng/ngày/người 40.000 30.000 20.000
III. Chi cho công tác giám sát của Thường trực và các Ban của HĐND, bao gồm:
1. Bồi dưỡng chi xây dựng các văn bản: soạn thảo quyết định, kế hoạch giám sát, xây dựng nội dung, tổ chức đoàn đi, xây dựng báo cáo kết quả giám sát. đồng/văn bản/ đợt giám sát 300.000 250.000 200.000
2. Bồi dưỡng đoàn giám sát đồng/người/ngày      
- Bồi dưỡng Trưởng đoàn 80.000 60.000 50.000
- Bồi dưỡng thành viên đoàn 50.000 40.000 30.000
- CBCC phục vụ gián tiếp 30.000 30.000 20.000
3. Chi tổ chức cuộc họp thông qua báo cáo kết quả giám sát
- Người chủ trì cuộc họp đồng/ngày/người 70.000 50.000 30.000
- Thành viên tham dự 40.000 30.000 20.000
- CBCC phục vụ trực tiếp 30.000 20.000 10.000
- CBCC phục vụ gián tiếp 20.000 15.000 10.000
4. Chi bồi dưỡng các đoàn khảo sát bằng ½ mức chi cho đoàn giám sát
IV. Chi tiếp xúc cử tri theo quy định
1. Chi hỗ trợ các địa phương (tại địa điểm tiếp xúc cử tri): chi trang trí hội trường, chi thuê địa điểm, nước uống, các khoản chi khác phục vụ cho việc tiếp xúc cử tri. đồng/địa điểm/ lần tiếp xúc Tiếp xúc cử tri 3 cấp 300.000/ địa điểm (tỉnh chi)   Tiếp xúc cử tri 2 cấp  200.000/ địa điểm (huyện chi) Tiếp xúc cử tri 1 cấp 100.000/ địa điểm (xã chi)
2. Bồi dưỡng tham gia tiếp xúc: đồng/lần/người      
- Đại biểu HĐND, đại diện chính quyền (Đảng ủy, HĐND, UBND, UBMTTQ). 50.000 40.000 30.000
- CBCC phục vụ trực tiếp. 30.000 30.000 20.000
- CBCC phục vụ gián tiếp 20.000 20.000 20.000
3. Chi bồi dưỡng người tổng hợp báo cáo tiếp xúc cử tri gửi đến các cơ quan có thẩm quyền. đồng/báo cáo 200.000 150.000 100.000
V. Chi bồi dưỡng tiếp công dân tại trụ sở HĐND và Phòng Tiếp công dân chung
1. Chi bồi dưỡng đại biểu HĐND tiếp công dân theo định kỳ. đồng/ngày/người 50.000 40.000 30.000
2. Bồi dưỡng việc viết báo cáo đề xuất giải quyết các vụ việc khiếu nại, tố cáo trình cấp có thẩm quyền. đồng/văn bản 200.000 150.000 100.000
VI. Chi hỗ trợ ĐBHĐND, ngoài chế độ sinh hoạt theo quy định, còn được hưởng các chế độ hỗ trợ sau:
- Phụ cấp trách nhiệm đối với các chức danh HĐND kiêm chức
+ Chủ tịch HĐND đồng/người/tháng 200.000 150.000 100.000
+ Trưởng các Ban của HĐND 150.000 120.000  
+ Phó trưởng các Ban của HĐND 120.000 100.000  
- Trang phục đại biểu HĐND đồng/năm/ĐB 1.000.000 600.000 400.000
- Trang phục CBCC Văn phòng phục vụ hoạt động của HĐND đồng/năm/người 500.000 300.000 200.000
- Chi khoán điện thoại đại biểu HĐND đồng/năm/người 200.000 150.000 100.000
- Đại biểu HĐND đương nhiệm không hưởng lương từ NSNN được cấp thẻ BHYT (3% mức lương tối thiểu hiện hành); khi qua đời được hưởng chế độ mai táng phí 1.500.000/trường hợp.
- Báo chí hàng tháng: báo Người đại biểu, thanh toán theo hoá đơn của Cty Bưu chính & Phát hành báo chí.
- Chi phí đi lại cho đại biểu tham dự các kỳ họp thanh toán theo hóa đơn giá cước của các tuyến đường nội tỉnh.
VII. Một số chế độ khác
1. Chế độ tặng quà cho các đối tượng chính sách nhân dịp lễ, tết do Thường trực HĐND tổ chức (đối tượng được hưởng nêu tại phần ghi chú của tờ trình)
- Đối với cá nhân đồng/người Tối đa 400.000 Tối đa 300.000 Tối đa 200.000
- Đối với tập thể đồng/tập thể Tối đa 2.000.000 Tối đa 1.500.000 Tối đa 1.000.000
2. Chế độ thăm hỏi ốm đau, trợ cấp khó khăn đột xuất do TT.HĐND tổ chức. Cụ thể:
a. Đối với đại biểu HĐND
- Trường hợp ốm đau đồng/trường hợp 300.000 200.000 150.000
- Trường hợp phải nằm viện đồng/trường hợp 400.000 300.000 200.000
- Trường hợp bệnh hiểm nghèo đồng/trường hợp 2.000.000 1.000.000 500.000
- Đại biểu có cha, mẹ đẻ, cha, mẹ vợ (chồng), con chết được trợ cấp đồng/trường hợp 1.000.000 700.000 500.000
- Chi thăm hỏi ốm đau, thăm viếng các vị nguyên là TT HĐND, Trưởng, Phó trưởng Ban chuyên trách, lãnh đạo VP qua các nhiệm kỳ (đã nghỉ hưu) trong các ngày lễ, tết cổ truyền đồng/lần (không quá 2 lần/năm) 400.000 300.000 200.000
b. Đối với CBCC Văn phòng phục vụ hoạt động của HĐND đương nhiệm và nghỉ hưu áp dụng như đối với đại biểu HĐND.

Mức chi cho hoạt động của HĐND các cấp tại Nghị quyết này là mức chi tối đa, căn cứ tình hình thực tế và khả năng ngân sách tại địa phương, HĐND cấp huyện và cấp xã điều chỉnh mức chi cho phù hợp, nhưng không vượt quá mức chi nêu trên.

Căn cứ định mức chi hoạt động của HĐND các cấp, ngân sách địa phương hàng năm cân đối trong dự toán chi ngân sách cấp huyện đảm bảo kinh phí chi hoạt động của HĐND các cấp để thực hiện tốt nhiệm vụ được giao.

Kinh phí hoạt động của HĐND các cấp thanh toán và quyết toán với cơ quan tài chính cùng cấp theo quy định nghị quyết của HĐND tỉnh.

Nếu là đại biểu HĐND 2 cấp thì được hưởng hoạt động phí và các chế độ khác của cấp cao nhất.

* Đối tượng chính sách được tặng quà nhân dịp lễ, tết và số lượng CBCC phục vụ cho hoạt động của HĐND như sau:

- Đối tượng chính sách được tặng quà nhân dịp lễ, tết bao gồm:

+ Cá nhân: người có công với cách mạng; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; thương bệnh binh; gia đình liệt sĩ; cán bộ hoạt động trước cách mạng tháng 8 năm 1945, có thành tích xuất sắc trong chiến đấu, trong lao động sản xuất, gia đình và cá nhân gặp rủi ro thiên tai;

+ Tập thể: trại điều dưỡng thương bệnh binh, trại trẻ mồ côi, người khuyết tật, Trường Dân tộc nội trú.

- Phục vụ công tác thẩm tra các báo cáo, tờ trình và dự thảo nghị quyết: phục vụ trực tiếp 01 người, gián tiếp 02 người.

- Phục vụ các kỳ họp thường lệ, bất thường, tổng kết của HĐND các cấp: phục vụ trực tiếp (thư ký thảo luận tổ, tổng hợp ý kiến thảo luận tổ): tối đa 20 người đối với cấp tỉnh, 10 người đối với cấp huyện, 05 người đối với cấp xã; gián tiếp: tối đa 10 người đối với cấp tỉnh, 5 người đối với cấp huyện, 02 người đối với cấp xã.

- Phục vụ tham gia tiếp xúc cử tri: phục vụ trực tiếp 01 người; gián tiếp: 01 người.