vanban.org

Điều 3. Tiêu chí, hệ số, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương — Nghị quyết 61/2026/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 28/08/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Tuyên Quang Ban hành 28/08/2026 Hiệu lực 28/08/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 61/2026/NQ-HĐND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Tiêu chí, hệ số, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương

1. Tiêu chí, hệ số phân bổ

a) Tiêu chí, hệ số phân bổ theo đối tượng xã, phường:

- Các xã đặc biệt khó khăn: Hệ số 6,0;

- Các xã còn lại: Hệ số 4,0;

- Các phường: Hệ số 2,0.

b) Tiêu chí, hệ số phân bổ cho các xã, phường theo quy mô dân số:

- Các xã, phường có quy mô dân số dưới 10.000 người: Hệ số 0,2;

- Các xã, phường có quy mô dân số từ 10.000 người đến dưới 20.000 người: Hệ số 0,4;

- Các xã, phường có quy mô dân số từ 20.000 người đến 30.000 người: Hệ số 0,6;

- Các xã, phường có quy mô dân số trên 30.000 người: Hệ số 1,0.

c) Tiêu chí, hệ số phân bổ cho các xã, phường theo quy mô diện tích:

- Các xã, phường có quy mô diện tích từ 50 km² trở xuống: Hệ số 0,15;

- Các xã, phường có quy mô diện tích trên 50 km² đến 100 km²: Hệ số 0,3;

- Các xã, phường có quy mô diện tích trên 100 km² đến 200 km²: Hệ số 0,48;

- Các xã, phường có quy mô diện tích trên 200 km²: Hệ số 0,95.

d) Tiêu chí, hệ số phân bổ theo di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh:

- Di tích quốc gia đặc biệt: Hệ số 5,0;

- Di tích quốc gia: Hệ số 1,4.

đ) Tiêu chí bổ sung

- Các xã thuộc Công viên địa chất toàn cầu UNESCO Cao nguyên đá Đồng Văn và các xã, phường có thế mạnh phát triển văn hóa, du lịch gồm: Quản Bạ, Yên Minh, Đồng Văn, Mèo Vạc, Tân Trào, Kim Bình, Du Già, Xín Mần, Pà Vầy Sủ, Bắc Mê, Nà Hang, Lâm Bình, Hồng Thái, Minh Xuân, Hà Giang 1, Hà Giang 2: Hệ số 10.

e) Số liệu áp dụng để xác định hệ số theo các tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều này: Đối tượng xã, phường xác định theo quyết định của cấp có thẩm quyền phê duyệt danh sách xã khu vực I, II, III thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; quy mô dân số xác định theo số liệu của cơ quan có thẩm quyền tại thời điểm xây dựng phương án phân bổ; quy mô diện tích xác định theo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về sắp xếp đơn vị hành chính; số lượng di tích xác định theo quyết định xếp hạng của cấp có thẩm quyền. Khi các số liệu nêu trên thay đổi, Ủy ban nhân dân tỉnh cập nhật để xây dựng phương án phân bổ cho năm kế hoạch tiếp theo, trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định.

2. Phương pháp tính định mức phân bổ

a) Căn cứ vào các tiêu chí tại khoản 1 Điều này để tính ra, số điểm của mỗi xã, phường và tổng số điểm của mỗi xã, phường làm căn cứ để phân bổ vốn ngân sách trung ương hỗ trợ cho ngân sách xã, phường, theo các công thức sau:

Gọi số điểm của tiêu chí phân bổ theo đối tượng xã của xã, phường thứ i là: Ai;

Gọi tổng số điểm tiêu chí phân bổ theo quy mô dân số của xã, phường thứ i là Bi;

Gọi tổng số điểm tiêu chí phân bổ theo quy mô diện tích của xã, phường thứ i là Ci;

Gọi tổng số điểm tiêu chí phân bổ theo di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh thứ i là Di;

Gọi tổng số điểm tiêu chí phân bổ bổ sung thứ i là Ei;

Gọi tổng điểm của mỗi xã, phường thứ i là Xi: Xi = Ai + Bi + Ci + Di + Ei;

Gọi tổng số điểm của n xã, phường nhận hỗ trợ ngân sách trung ương là Y:

 Y = ∑ Xi

i =1

b) Số vốn nguyên tắc phân bổ cho một điểm được tính theo công thức:

Gọi K là tổng số vốn ngân sách trung ương của Chương trình còn lại sau khi phân bổ cho ngân sách cấp tỉnh;

Gọi Z là số vốn định mức cho một điểm phân bổ vốn ngân sách trung ương:

Z = K/Y

c) Tổng số vốn ngân sách trung ương của Chương trình hỗ trợ cho ngân sách xã, phường của từng xã, phường được tính theo công thức:

Gọi Vi là số vốn ngân sách trung ương của Chương trình hỗ trợ cho ngân sách xã, phường của xã, phường thứ i:

Vi = Z x Xi

3. Định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương cho cấp tỉnh và cấp xã quản lý

a) Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Quyết định số 41/2025/QĐ-TTg.

b) Việc phân bổ vốn căn cứ theo nội dung, nhiệm vụ của Chương trình, bao gồm vốn đầu tư phát triển và vốn sự nghiệp:

- Đối với vốn đầu tư công: Căn cứ tổng nguồn vốn chi đầu tư công được giao, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phân bổ vốn cho các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh và cấp xã, trong đó tập trung bố trí nguồn vốn cho các công trình, dự án trọng điểm của tỉnh như sau:

+ Cấp tỉnh bố trí vốn đầu tư xây dựng không vượt quá 60%: Nâng cấp các thiết chế văn hoá - thể thao cấp tỉnh; Bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích quốc gia, di tích quốc gia đặc biệt.

+ Cấp xã bố trí vốn tối thiểu bằng 40%: Xây mới, sửa chữa, nâng cấp thiết chế văn hoá, thể thao cơ sở; Trung tâm hoạt động thanh thiếu nhi, điểm vui chơi, giải trí cho trẻ em, đồng bào dân tộc thiểu số, đồng bào đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn; Bảo tồn làng, bản gắn với phát triển du lịch cộng đồng, tạo sinh kế cho đồng bào dân tộc thiểu số.

- Đối với vốn sự nghiệp:

+ Tổng số vốn sự nghiệp bố trí cho cấp tỉnh tối đa 40% tổng kinh phí nguồn vốn sự nghiệp thực hiện Chương trình để thực hiện công tác quản lý chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức triển khai các nội dung thành phần của Chương trình và thực hiện các nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo kế hoạch.

+ Tổng số vốn sự nghiệp bố trí cho cấp xã, phường tối thiểu 60% tổng kinh phí nguồn vốn sự nghiệp thực hiện Chương trình theo phương pháp quy định tại khoản 2 Điều này.