vanban.org

Điều 3. Quy định biện pháp quan trắc tự động, liên tục — Nghị quyết 61/2026/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
HĐND Thành phố Hà Nội Ban hành 15/06/2026 Hiệu lực 01/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 61/2026/NQ-HĐND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Quy định biện pháp quan trắc tự động, liên tục

1. Đối tượng phải quan trắc tự động, liên tục đối với nước thải công nghiệp thuộc danh mục loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết này và được quy định như sau:

a) Có mức lưu lượng xả nước thải công nghiệp được tính theo tổng công suất thiết kế của tất cả các công trình, thiết bị xả nước thải ra môi trường ghi trong giấy phép môi trường theo thời điểm áp dụng được quy định tại Điều 4 Nghị quyết này;

b) Các thông số phải thực hiện quan trắc tự động, liên tục, gồm: Lưu lượng (đầu vào và đầu ra), pH, nhiệt độ, TSS, COD hoặc TOC, Amoni (trừ trường hợp loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không phải kiểm soát Amoni theo quy chuẩn kỹ thuật môi trường về nước thải) và được ghi trong giấy phép môi trường.

2. Đối tượng phải quan trắc tự động, liên tục đối với bụi, khí thải công nghiệp thuộc danh mục loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết này và được quy định như sau:

a) Có mức lưu lượng xả bụi, khí thải công nghiệp được tính theo lưu lượng hoặc công suất thiết kế của công trình, thiết bị xử lý bụi, khí thải công nghiệp ghi trong giấy phép môi trường tương ứng với từng loại công trình, thiết bị xả bụi, khí thải công nghiệp quy định tại Phụ lục II theo thời điểm áp dụng được quy định tại Điều 4 Nghị quyết này;

b) Các thông số phải thực hiện quan trắc tự động, liên tục tương ứng với từng loại công trình, thiết bị xả bụi, khí thải công nghiệp quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết này và được ghi trong giấy phép môi trường.

3. Ngoài việc thực hiện các biện pháp quan trắc tự động, liên tục theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, các đối tượng quy định tại Phụ lục I và Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết này có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các yêu cầu về quan trắc tự động, liên tục khác theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

4. Việc lắp đặt, vận hành hệ thống quan trắc tự động, liên tục; tiếp nhận, truyền, lưu giữ và quản lý dữ liệu quan trắc; giám sát, kiểm tra, tổng hợp, báo cáo số liệu quan trắc tự động, liên tục đối với nước thải, bụi, khí thải công nghiệp và các trách nhiệm về bảo vệ môi trường khác có liên quan được thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

5. Dữ liệu quan trắc tự động, liên tục được công khai theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và được kết nối, chia sẻ phục vụ công tác quản lý môi trường vùng Thủ đô theo quy định của Luật Thủ đô.