Điều 6. Xây dựng và nhân rộng mô hình
1. Chi hỗ trợ giống, thiết bị, vật tư thiết yếu: áp dụng bằng mức chi tối đa được quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều 29 Nghị định số 83/2018/NĐ-CP.
2. Chi kinh phí thực hiện mô hình ứng dụng công nghệ cao: áp dụng bằng mức chi tối đa được quy định tại điểm d khoản 1 Điều 29 Nghị định số 83/2018/NĐ-CP.
3. Chi kinh phí thực hiện mô hình tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh nông nghiệp: áp dụng bằng mức chi tối đa được quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 29 Nghị định số 83/2018/NĐ-CP.
4. Chi phí chứng nhận cơ sở sản xuất thực phẩm an toàn, cơ sở an toàn dịch bệnh khi tham gia xây dựng mô hình: Áp dụng bằng mức chi tối đa được quy định tại điểm e khoản 1 Điều 29 Nghị định số 83/2018/NĐ-CP.
5. Chi tập huấn kỹ thuật, sơ kết, tổng kết mô hình:
a) Chi tài liệu, văn phòng phẩm, vật tư thực hành, thuê hội trường, trang thiết bị phục vụ, xăng xe, thuê xe: mức hỗ trợ thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 6 Thông tư số 75/2019/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 84/2021/TT-BTC.
b) Chi hỗ trợ tiền ăn: mức hỗ trợ thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điều 4 Quy định này.
c) Chi hỗ trợ tiền nước uống: mức hỗ trợ thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 12 Thông tư số 40/2017/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 12/2025/TT-BTC.
d) Chi bồi dưỡng giảng viên, báo cáo viên (đã bao gồm biên soạn tài liệu): Mức hỗ trợ thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Quy định này.
6. Chi thông tin tuyên truyền, hội nghị, hội thảo, tham quan học tập nhân rộng mô hình: mức hỗ trợ thực hiện theo quy định tại Điều 4 và khoản 3 Điều 5 Quy định này.
7. Chi thuê cán bộ kỹ thuật chỉ đạo mô hình trình diễn: mức hỗ trợ thực hiện theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 6 Thông tư số 75/2019/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 84/2021/TT-BTC.