Điều 4. Định mức phân bổ kinh phí cho hoạt động thẩm định, thẩm tra đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
1. Kinh phí cho hoạt động thẩm định, thẩm tra đề nghị xây dựng Nghị quyết, dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh; kinh phí cho hoạt động thẩm định dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh (bao gồm cả kinh phí họp, nhận xét, báo cáo và các công việc khác liên quan đến công tác thẩm định)
| TT | Hoạt động thẩm định, thẩm tra | Mức kinh phí (đồng/đề nghị, dự thảo) |
|---|---|---|
| a) | Đề nghị xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh | 3.700.000 |
| b) | Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành mới hoặc thay thế | 2.000.000 |
| c) | Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ | 1.500.000 |
| d) | Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành mới hoặc thay thế | 2.000.000 |
| đ) | Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ | 1.500.000 |
2. Kinh phí cho hoạt động thẩm định nghị quyết của Hội đồng nhân dân và quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã: Thủ trưởng cơ quan chủ trì soạn thảo quyết định mức kinh phí thẩm định trong định mức phân bổ cụ thể đối với từng loại văn bản quy phạm pháp luật được quy định tại Điều 3 Nghị quyết này.
3. Kinh phí cho hoạt động thẩm định, thẩm tra đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và dự thảo văn bản quy phạm pháp luật tại khoản 1 và khoản 2 Điều này nằm trong mức phân bổ kinh phí ngân sách nhà nước quy định tại Điều 3 Nghị quyết này.