vanban.org

Điều 21. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh — Nghị quyết 61/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026
Yên Bái Ban hành 17/07/2021 Hiệu lực 27/07/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 61/2021/NQ-HĐND › Chương IV › Mục 2 › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh

1. Phụ trách chung, có trách nhiệm lãnh đạo, điều hành toàn bộ các hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm trước Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh và cơ quan nhà nước cấp trên về hoạt động của Hội đồng nhân dân.

2. Thay mặt Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh giữ mối liên hệ với Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, các cơ quan của Quốc hội, các bộ, ngành Trung ương, Ủy ban nhân dân, các cơ quan nhà nước, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức thành viên Mặt trận Tổ quốc tỉnh, các tổ chức xã hội khác và nhân dân.

3. Lãnh đạo, chỉ đạo việc thể chế hóa chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước, nghị quyết, quyết định của Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Đảng đoàn Hội đồng nhân dân tỉnh.

4. Chỉ đạo giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện các nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh giữa hai kỳ họp thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân và Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.

5. Triệu tập, Chủ tọa, khai mạc, bế mạc kỳ họp của Hội đồng nhân dân tỉnh, triệu tập và chủ trì các phiên họp của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh; phân công các Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh giúp điều hành các phiên họp của Hội đồng nhân dân tỉnh; ký các nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, các nghị quyết, quyết định và các văn bản quan trọng khác của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.

6. Các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.