Điều 1. Quy định mức học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, năm học 2017 - 2018 như sau :
1. Mức thu:
a) Bậc mầm non
- Lớp 01 buổi:
+ Thành thị (các phường và các thị trấn): 60.000 đồng/tháng/học sinh.
+ Nông thôn (các xã trong tỉnh): 30.000 đồng/tháng/học sinh.
- Lớp 02 buổi:
+ Thành thị (các phường và các thị trấn): 90.000 đồng/tháng/học sinh.
+ Nông thôn (các xã trong tỉnh): 45.000 đồng/tháng/học sinh.
b) Bậc trung học cơ sở
+ Thành thị (các phường và các thị trấn): 60.000 đồng/tháng/học sinh.
+ Nông thôn (các xã trong tỉnh): 30.000 đồng/tháng/học sinh.
c) Bậc trung học phổ thông
+ Thành thị (các phường và các thị trấn): 90.000 đồng/tháng/học sinh.
+ Nông thôn (các xã trong tỉnh): 45.000 đồng/tháng/học sinh.
Học sinh có hộ khẩu thuộc khu vực nào thì đóng học phí theo khu vực đó.
2. Về các đối tượng được miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân:
Thực hiện theo Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng10 năm 2015 của Chính phủ về việc quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021 và Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30 tháng 3 năm 2016 của Liên Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Tài chính - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về việc quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021.