Điều 2. Mức thu , quản lý và sử dụng phí
1. Mức thu
a) Trường hợp thẩm định lần đầu
| STT | Tổng vốn đầu tư dự án (tỷ đồng) | Mức phí thẩm định (triệu đồng) | |
| Trường hợp I | Trường hợp II | ||
| 1 | Đến 50 | 8,0 | 4,0 |
| 2 | Trên 50 đến 100 | 9,0 | 5,0 |
| 3 | Trên 100 đến 200 | 10,0 | 6,0 |
| 4 | Trên 200 đến 500 | 12,0 | 8,0 |
| 5 | Trên 500 | 15,0 | 10 |
- Trường hợp I: Áp dụng đối với phương án cải tạo, phục hồi môi trường; phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung thẩm định độc lập.
- Trường hợp II: Áp dụng đối với phương án cải tạo, phục hồi môi trường; phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung thẩm định cùng thời điểm với báo cáo đánh giá tác động môi trường.
b) Trường hợp thẩm định lại phương án cải tạo, phục hồi môi trường; phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung: Mức thu bằng 50% mức thu phí thẩm định lần đầu.
2. Quản lý và sử dụng phí
a) Tổ chức thu phí được để lại 100% tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí hoạt động thu phí. UBND tỉnh thực hiện khoán chi phí hoạt động từ nguồn thu phí đối với cơ quan thu phí theo quy định tại khoản 1, Điều 4 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016 của Chính phủ.
b) Quản lý và sử dụng phí: thực hiện theo quy định tại Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật phí và lệ phí; Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.