vanban.org

Điều 1. Quy định lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, cụ thể như sau: — Nghị quyết 61/2017/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2021
Đồng Nai Ban hành 07/07/2017 Hiệu lực 01/08/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 11 năm
Nghị quyết số 61/2017/NQ-HĐND Quy định lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 61/2017/NQ-HĐND
01/01/202126/2020/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 01/08/2017Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 146/2014/NQ-HĐND Quy định mức thu, sử dụng lệ phí đăng ký kinh doanh và cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 146/2014/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 61/2017/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, cụ thể như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Lệ phí đăng ký kinh doanh là khoản thu đối với hộ kinh doanh; hợp tác xã (bao gồm: Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và Quỹ tín dụng nhân dân) khi được cơ quan đăng ký kinh doanh cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

2. Người nộp lệ phí

Tổ chức, cá nhân thực hiện đăng ký kinh doanh hợp tác xã theo Luật Hợp tác xã; cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình thực hiện đăng ký hộ kinh doanh theo Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14/9/2015 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp phải nộp lệ phí đăng ký kinh doanh.

3. Các trường hợp miễn thu lệ phí

a) Thông báo thay đổi nội dung đăng ký hợp tác xã (thông báo thay đổi nội dung điều lệ, số lượng thành viên, thành viên hội đồng quản trị, ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên); thông báo về việc góp vốn, mua cổ phần, thành lập doanh nghiệp của hợp tác xã; thông báo tạm ngừng hoạt động hợp tác xã, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã; chấm dứt hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã; giải thể tự nguyện hợp tác xã.

b) Bổ sung thông tin khác trong hồ sơ đăng ký kinh doanh hợp tác xã mà không làm thay đổi nội dung của giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã.

c) Việc bổ sung, thay đổi những thông tin về số điện thoại, fax, email, website, địa chỉ của hợp tác xã, hộ kinh doanh do thay đổi về địa giới hành chính, thông tin về chứng minh nhân dân, địa chỉ của cá nhân trong hồ sơ đăng ký kinh doanh hợp tác xã, hộ kinh doanh.

d) Hiệu đính thông tin trên giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, hộ kinh doanh (trường hợp phát hiện nội dung trong giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, hộ kinh doanh chưa chính xác so với nội dung hồ sơ đăng ký kinh doanh thì hợp tác xã, đại diện hộ kinh doanh có quyền gửi thông báo yêu cầu cơ quan đăng ký kinh doanh hiệu đính nội dung trong giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, hộ kinh doanh cho phù hợp với hồ sơ đăng ký kinh doanh đã nộp).

đ) Hộ kinh doanh thực hiện thủ tục tạm ngừng kinh doanh hoặc chấm dứt kinh doanh.

4. Tổ chức thu lệ phí

a) Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư thu lệ phí đăng ký kinh doanh đối với liên hiệp hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân.

b) Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện thu lệ phí đăng ký kinh doanh đối với hợp tác xã, hộ kinh doanh.

5. Mức thu lệ phí: (Đính kèm phụ lục)

6. Quản lý lệ phí: Tổ chức thu lệ phí nộp 100% số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước.