vanban.org

Điều 1. Ban hành chính sách hỗ trợ công tác Dân số, Kế hoạch hoá gia đình trên địa bàn tỉnh Hà Giang, cụ thể như sau: — Nghị quyết 61/2012/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/08/2019 Thay thế: 08/2019/NQ-HĐND · 19/07/2019 Sửa đổi, bổ sung: 60/2016/NQ-HĐND · 11/12/2016
Hà Giang Ban hành 14/07/2012 Hiệu lực 01/08/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 14 năm
Nghị quyết số 08/2019/NQ-HĐND Hỗ trợ kinh phí thực hiện chương trình mục tiêu Y tế - Dân số trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 08/2019/NQ-HĐND
Nghị quyết số 61/2012/NQ-HĐND Về việc ban hành chính sách hỗ trợ công tác dân số và kế hoạch hoá gia đình trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 61/2012/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 61/2012/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Ban hành chính sách hỗ trợ công tác Dân số, Kế hoạch hoá gia đình trên địa bàn tỉnh Hà Giang, cụ thể như sau:

1. Đối tượng áp dụng:

a) Người trực tiếp vận động, tư vấn cho đối tượng chấp nhận áp dụng các biện pháp tránh thai (Trừ công chức, viên chức làm công tác Dân số và Kế hoạch hoá gia đình);

b) Người chấp nhận áp dụng các biện pháp tránh thai;

c) Cộng tác viên dân số thôn, bản không do nhân viên y tế thôn, bản kiêm nhiệm; cộng tác viên dân số tổ dân phố.

d) Cán bộ làm công tác Dân số, Kế hoạch hoá gia đình ở xã, phường, thị trấn.

2. Nội dung và mức hỗ trợ:

a) Hỗ trợ người vận động, tư vấn cho đối tượng chấp nhận áp dụng các biện pháp tránh thai:

+ Triệt sản: 50.000 đồng/ca.

+ Đặt dụng cụ tử cung: 20.000 đồng/ca.

b) Hỗ trợ người chấp nhận áp dụng các biện pháp tránh thai:

- Hỗ trợ trực tiếp cho người chấp nhận áp dụng các biện pháp tránh thai:

+ Đặt dụng cụ tử cung: 30.000 đồng/trường hợp.

+ Cấy thuốc tránh thai: 20.000 đồng/trường hợp.

+ Tiêm thuốc tránh thai: 20.000 đồng/mũi tiêm.

- Hỗ trợ người chấp nhận áp dụng biện pháp triệt sản để chi trả cho các xét nghiệm cơ bản và giường bệnh phục vụ cho phẫu thuật triệt sản: Mức hỗ trợ bằng mức giá dịch vụ theo quy định hiện hành trên địa bàn tỉnh.

c) Hỗ trợ cộng tác viên dân số thôn, bản không do nhân viên y tế kiêm nhiệm và cộng tác viên tổ dân phố: Hệ số 0,15 mức lương tối thiểu/người/tháng.

d) Hỗ trợ cán bộ làm công tác Dân số, Kế hoạch hoá gia đình ở xã, phường, thị trấn: Hệ số 0,6 mức lương tối thiểu/người/tháng.