vanban.org

Điều 1. Phê chuẩn giá đất của các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh Gia Lai năm 2013 như phương án do Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai trình tại Tờ trình số 4037/TTr-UBND ngày 27 tháng 11 năm 2012 cụ thể như sau: — Nghị quyết 61/2012/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2014
Gia Lai Ban hành 14/12/2012 Hiệu lực 24/12/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 61/2012/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Phê chuẩn giá đất của các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh Gia Lai năm 2013 như phương án do Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai trình tại Tờ trình số 4037/TTr-UBND ngày 27 tháng 11 năm 2012 cụ thể như sau:

Toàn tỉnh có 17 huyện, thị xã, thành phố trong đó có 1 đô thị loại II, 2 đô thị loại IV và 14 đô thị loại V với 222 xã, phường, thị trấn.

- Đối với đô thị loại II: Giá đất ở khu vực đô thị: thấp nhất 130.000 đồng/m2, cao nhất 20.000.000 đồng/m2. Giá đất ở khu vực nông thôn: thấp nhất 100.000 đồng/m2, cao nhất 1.600.000 đồng/m2. Giá đất nông nghiệp: cao nhất: 84.200 đồng/m2, thấp nhất: 6.550 đồng/m2.

- Đối với đô thị loại IV: Giá đất ở tại đô thị: thấp nhất 50.000 đồng/m2, cao nhất 4.000.000 đồng/m2. Giá đất ở khu vực nông thôn: thấp nhất 23.800 đồng/m2, cao nhất 850.000 đồng/m2. Giá đất nông nghiệp: cao nhất: 20.000 đồng/m2, thấp nhất 1.500 đồng/m2.

- Đối với đô thị loại V: Giá đất ở khu vực đô thị: cao nhất 7.500.000 đồng/m2, thấp nhất 24.000 đồng/m2. Giá đất ở khu vực nông thôn: cao nhất: 1.250.000 đồng/m2; thấp nhất 6.000 đ/m2. Giá đất nông nghiệp: cao nhất: 60.000 đồng/m2, thấp nhất: 1.500 đồng/m2.