vanban.org

Điều 1. Nhất trí mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp công lập thuộc tỉnh quản lý từ năm học 2013 - 2014 đến năm học 2014 - 2015, như sau: — Nghị quyết 61/2012/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Đồng Nai Ban hành 06/12/2012 Hiệu lực 16/12/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 61/2012/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Nhất trí mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp công lập thuộc tỉnh quản lý từ năm học 2013 - 2014 đến năm học 2014 - 2015, như sau:

1. Quy định mức thu học phí đối với các trường trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học, trung cấp nghề, cao đẳng nghề công lập thuộc tỉnh quản lý từ năm học 2013 - 2014 đến năm học 2014 - 2015.

2. Đối tượng thu học phí: Học viên, sinh viên đang học tại các trường trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học, trung cấp nghề, cao đẳng nghề công lập thuộc tỉnh quản lý.

3. Đồng tiền thu phí: Việt Nam đồng (VNĐ).

4. Mức thu học phí  (1.000 đồng/học viên, sinh viên/tháng)

Ngành nghề đào tạo Hệ chính quy Hệ đào tạo theo phương thức giáo dục thường xuyên
Mức thu tối đa năm học 2013 - 2014 Mức thu tối đa năm học 2014 - 2015 Mức thu tối đa năm học 2013 - 2014 Mức thu tối đa năm học 2014 - 2015
I. Các trường trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học 
1. Hệ đại học        
- Nhóm ngành Kinh tế, Khoa học xã hội 420 480 500 570
- Ngành Công nghệ thông tin, Khoa học tự nhiên 480 550 580 635
2. Hệ Cao đẳng        
- Ngành Y dược 465 540 650 760
- Nhóm ngành Kinh tế, Khoa học xã hội 330 380 420 440
- Ngành Công nghệ thông tin, Khoa học tự nhiên 385 440 420 480
3. Hệ trung cấp chuyên nghiệp        
- Nhóm ngành Nghệ thuật 250 270    
- Nhóm ngành Kỹ thuật 280 320    
- Nhóm ngành Y dược 420 490 590 690
- Nhóm ngành Kinh tế 250 280 300 340
- Nhóm ngành Khoa học xã hội     400 450
II. Các trường cao đẳng nghề, trung cấp nghề
1. Hệ cao đẳng        
Nhóm ngành Kỹ thuật 390 410    
Nhóm ngành Kinh tế 280 290    
2. Hệ trung cấp        
Nhóm ngành Kỹ thuật 280 320    
Nhóm ngành Kinh tế 250 280    

Học phí đào tạo theo tín chỉ: Mức thu học phí của một tín chỉ được xác định căn cứ vào tổng thu học phí của toàn khóa học theo nhóm ngành đào tạo và số tín chỉ đó theo công thức dưới đây:

 
Học phí tín chỉ = Tổng học phí toàn khóa ____________________ Tổng số tín chỉ toàn khóa
Học phí tín chỉ = Tổng học phí toàn khóa ____________________ Tổng số tín chỉ toàn khóa
Học phí tín chỉ = Tổng học phí toàn khóa ____________________ Tổng số tín chỉ toàn khóa
Học phí tín chỉ = Tổng học phí toàn khóa ____________________ Tổng số tín chỉ toàn khóa

Tổng học phí toàn khóa = mức thu học phí 1 sinh viên/1 tháng x 10 tháng x số năm học.

5. Thời gian thu học phí

Học phí của các cơ sở giáo dục trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học, trung cấp nghề, cao đẳng nghề được thu 10 tháng/năm.

Trong trường hợp các cơ sở tổ chức giảng dạy, học tập theo học chế tín chỉ, cơ sở giáo dục có thể quy đổi để thu học phí theo tín chỉ song tổng số học phí thu theo tín chỉ của cả khóa học không được vượt quá mức học phí quy định cho khóa học nếu thu theo năm học.

6. Các quy định về miễn giảm học phí thực hiện theo quy định hiện hành tại Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ và Thông tư Liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 15/11/2010 của liên bộ Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.