Điều 8. Hỗ trợ doanh nghiệp tham gia chuỗi cung ứng bán dẫn
1. Đối tượng hỗ trợ: Doanh nghiệp thực hiện dự án sản xuất sản phẩm
phụ trợ trực tiếp trong công nghiệp bán dẫn và dự án sản xuất thiết bị điện tử.
2. Tiêu chí, điều kiện hỗ trợ
Doanh nghiệp thực hiện dự án quy định tại khoản 1 Điều này được hỗ trợ khi đáp ứng đầy đủ điều kiện chung tại điểm a khoản này và các điều kiện cụ thể tương ứng với từng đối tượng đề nghị hỗ trợ tại điểm b hoặc điểm c khoản này.
a) Điều kiện chung: Doanh nghiệp thực hiện dự án được thành lập và
hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam; đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư (đối với trường hợp thuộc diện phải thực hiện) và có cam kết bằng văn bản về việc duy trì hoạt động tại tỉnh Thái Nguyên tối thiểu 05 năm; có tổng vốn đầu tư thực hiện dự án
(không bao gồm tiền thuê đất) từ 60.000 triệu đồng trở lên;
b) Đối với dự án sản xuất sản phẩm phụ trợ trực tiếp trong công nghiệp
bán dẫn: Doanh nghiệp thực hiện dự án sản xuất sản phẩm phụ trợ trực tiếp cho ngành công nghiệp bán dẫn, bao gồm nguyên liệu, vật tư, linh kiện để cung cấp trực tiếp cho dự án sản xuất, đóng gói, kiểm thử sản phẩm chip bán dẫn; sản phẩm của dự án đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hoặc yêu cầu kỹ thuật của
ngành công nghiệp bán dẫn, điện tử theo quy định;
c) Đối với dự án sản xuất thiết bị điện tử: Doanh nghiệp thực hiện dự án
phải đáp ứng tối thiểu một trong các tiêu chí quy định tại Điều 3 Thông tư
số 33/2025/TT-BKHCN ngày 15 tháng 01 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định tiêu chí doanh nghiệp thực hiện dự án sản xuất thiết bị
điện tử được hưởng ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp.
3. Nội dung và mức hỗ trợ
a) Chi phí sản xuất mẫu thử: Hỗ trợ 50% chi phí thiết kế, vật tư tiêu hao
để sản xuất sản phẩm mẫu gửi đối tác thẩm định. Mức hỗ trợ không quá 5.000 triệu đồng/dự án.
b) Chi phí mua công nghệ: Mức hỗ trợ 50% chi phí đầu tư dự án nhưng
tối đa không quá 10.000 triệu đồng/dự án, bao gồm các khoản chi trực tiếp phục vụ
hoạt động mua công nghệ, gồm: Tiếp nhận công nghệ; nhận chuyển giao công nghệ; thuê chuyên gia phục vụ tiếp nhận và chuyển giao công nghệ; tư vấn, thiết kế,
lắp đặt, tích hợp công nghệ; kiểm tra, giám sát quá trình chuyển giao; đào tạo
nhân sự vận hành công nghệ; thử nghiệm, nghiệm thu, hoàn thiện công nghệ;
mua vật tư, thiết bị phụ trợ phục vụ việc tiếp nhận công nghệ; chi phí đăng ký, xác lập quyền sở hữu trí tuệ liên quan đến công nghệ được chuyển giao;
c) Chi phí đổi mới công nghệ: Mức hỗ trợ 50% chi phí đầu tư dự án nhưng
tối đa không quá 5.000 triệu đồng/dự án, bao gồm các khoản chi trực tiếp phục vụ
hoạt động đổi mới, cải tiến, nâng cấp hoặc hoàn thiện công nghệ hiện có, gồm:
Thuê chuyên gia nghiên cứu, cải tiến công nghệ; chi phí đổi mới công nghệ; tư vấn, thiết kế, cải tiến, tích hợp công nghệ; kiểm tra, giám sát; đào tạo nhân sự phục vụ công nghệ mới; thử nghiệm, đánh giá, hoàn thiện công nghệ; mua vật tư, thiết bị phụ trợ, khấu hao máy móc mới phục vụ hoạt động đổi mới công nghệ; chi phí
sở hữu trí tuệ phát sinh từ hoạt động đổi mới công nghệ;
d) Dự án sản xuất sản phẩm phụ trợ trực tiếp trong công nghiệp bán dẫn theo quy định tại khoản 1 Điều này được hưởng các hỗ trợ, ưu đãi như dự án sản xuất, đóng gói, kiểm thử sản phẩm chip bán dẫn quy định tại Điều 5 Nghị quyết này.