Điều 2. Mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế
1. Mức hỗ trợ:
a) Người thuộc hộ gia đình cận nghèo đang cư trú trên địa bàn tỉnh, trừ hộ gia đình cận nghèo thuộc điểm a khoản 6 Điều 6 Nghị định số 188/2025/NĐ-CP: hỗ trợ 30%.
b) Học sinh, sinh viên: hỗ trợ 10%.
c) Người đang cư trú trên địa bàn tỉnh được cơ quan có thẩm quyền xác nhận nhiễm HIV chưa có thẻ bảo hiểm y tế: hỗ trợ 100%.
d) Người thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình: hỗ trợ 20%. Riêng người cao tuổi (từ đủ 60 tuổi đến dưới 75 tuổi) thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình: hỗ trợ 70%.
đ) Nhân viên y tế thôn, tổ dân phố; cô đỡ thôn, bản: hỗ trợ 50%.
e) Người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại địa bàn các xã được xác định không còn thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn: hỗ trợ 30% trong thời gian 36 (ba mươi sáu) tháng kể từ thời điểm xã nơi đối tượng đang sinh sống không còn thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn.
g) Người cao tuổi từ đủ 60 tuổi đến dưới 75 tuổi không có điều kiện mua thẻ bảo hiểm y tế và người khuyết tật nhẹ không có điều kiện mua bảo hiểm y tế thuộc hộ gia đình mới thoát nghèo theo quy định tại Quyết định số 28/2015/QĐ-TTg: hỗ trợ 70%.
h) Người cao tuổi từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi đang cư trú trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi chưa có thẻ bảo hiểm y tế: hỗ trợ 30%.
2. Trường hợp một người thuộc nhiều đối tượng được hỗ trợ mức đóng bảo hiểm y tế khác nhau thì chỉ được hưởng mức hỗ trợ cao nhất.